BXH tennis: Mất điểm, rớt hạng Hoàng Nam không cam chịu

Thứ Hai, ngày 19/12/2016 13:01 PM (GMT+7)

Liên tục bị trừ điểm và rớt hạng từ giải đấu năm ngoái, bởi vậy Lý Hoàng Nam đã quyết định thi đấu sớm hơn dự định.

Sự kiện: Lý Hoàng Nam

Hoàng Nam vừa trở thành nhà vô địch tại giải các tay vợt xuất sắc nhất Việt Nam 2016, diễn ra tại Nghệ An, dù vậy đây chỉ là một giải đấu tầm quốc gia, nó không giúp cho anh có thêm điểm số trên BXH quần vợt chuyên nghiệp ATP.

BXH tennis: Mất điểm, rớt hạng Hoàng Nam không cam chịu - 1

Hoàng Nam thi đấu sớm hơn dự định để cải thiện thứ hạng

Không thể lọt vào top 600 trong năm nay, thứ hạng và điểm số của Hoàng Nam cũng liên tục tụt, đây là hệ quả của việc Nam bị trừ điểm khi lọt vào bán kết bán kết F2 và vòng 2 F3 Campuchia Men's Futures 2015.

Từ số điểm cao nhất trong sự nghiệp 48 (3 tuần trước), hiện tại tay vợt số 1 Việt Nam chỉ còn 41 điểm trên BXH ATP. Trước thực trạng đó, Hoàng Nam đã thay đổi lịch trình thi đấu, thay vì nghỉ đến hết năm, tay vợt người Tây Ninh đã quyết định tham dự F5 Thái Lan Futures 2016.

Giải đấu góp mặt của rất nhiều tay vợt top 300 và 400 thế giới, do vậy Hoàng Nam với thứ hạng 658 được lọt thẳng vào vòng đấu chính thức, song không được xếp hạt giống. Ở vòng đấu đầu tiên, Hoàng Nam sẽ đối đầu với tay vợt Oleksandr Bielinskyi - người Ukraina, xếp hạng 759 thế giới.

Giải F5 Thái Lan Futures 2016, sẽ bắt đầu diễn ra trong ngày hôm nay (19/12). Ngoài Hoàng Nam, Việt Nam còn có 2 tay vợt khác, Artem Vũ sớm rời cuộc chơi ở vòng bảng. Trịnh Linh Giang được đặc cách vào vòng 1 sẽ phải đụng độ với hạt giống số 6 Alexander Igoshin (Nga), trong ngày hôm nay.

Bảng xếp hạng tennis Nam

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Andy Murray (Vương Quốc Anh)

0 12,410

2

Novak Djokovic (Serbia)

0 11,780

3

Milos Raonic (Canada)

0 5,450

4

Stan Wawrinka (Thụy Sỹ)

0 5,315

5

Kei Nishikori (Nhật Bản)

0 4,905

6

Marin Cilic (Croatia)

0 3,650

7

Gael Monfils (Pháp)

0 3,625

8

Dominic Thiem (Áo)

0 3,415

9

Rafael Nadal (Tây Ban Nha)

0 3,300

10

Tomas Berdych (CH Séc)

0 3,060

11

David Goffin (Bỉ)

0 2,750

12

Jo-Wilfried Tsonga (Pháp)

0 2,550

13

Nick Kyrgios (Australia)

0 2,460

14

Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha)

0 2,350

15

Lucas Pouille (Pháp)

0 2,156

16

Roger Federer (Thụy Sỹ)

0 2,130

17

Grigor Dimitrov (Bulgaria)

0 2,035

18

Richard Gasquet (Pháp)

0 1,885

19

John Isner (Mỹ)

0 1,850

20

Ivo Karlovic (Croatia)

0 1,795

21

David Ferrer (Tây Ban Nha)

0 1,785

22

Pablo Cuevas (Uruguay)

0 1,780

23

Jack Sock (Mỹ)

0 1,710

24

Alexander Zverev (Đức)

0 1,655

25

Simon Gilles (Pháp)

0 1,585

26

Bernard Tomic (Australia)

0 1,465

27

Albert Ramos-Vinolas (Tây Ban Nha)

0 1,435

28

Feliciano Lopez (Tây Ban Nha)

0 1,410

29

Troicki Viktor (Croatia)

0 1,385

30

Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha)

0 1,370

...

658

Lý Hoàng Nam (Việt Nam)

-5

41

...

1432

Nguyễn Hoàng Thiên (Việt Nam)

-6

3

...

2052

Trịnh Linh Giang (Việt Nam)

6

1

...0

Bảng xếp hạng tennis Nữ

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Angelique Kerber (Đức)

0 9,080

2

Serena Williams (Mỹ)

0 7,050

3

Agnieszka Radwanska (Ba Lan)

0 5,600

4

Simona Halep (Romania)

0 5,228

5

Dominika Cibulkova (Slovakia)

0 4,875

6

Karolina Pliskova (CH Séc)

0 4,600

7

Garbiñe Muguruza (Tây Ban Nha)

0 4,236

8

Madison Keys (Mỹ)

0 4,137

9

Svetlana Kuznetsova (Nga)

0 4,115

10

Johanna Konta (Vương Quốc Anh)

0 3,640

11

Petra Kvitova (CH Séc)

0 3,485

12

Carla Suárez Navarro (Tây Ban Nha)

0 3,070

13

Victoria Azarenka (Belarus)

0 3,061

14

Elina Svitolina (Ukraine)

0 2,895

15

Timea Bacsinszky (Thụy Sỹ)

0 2,347

16

Elena Vesnina (Nga)

0 2,252

17

Venus Williams (Mỹ)

0 2,240

18

Roberta Vinci (Italia)

0 2,210

19

Caroline Wozniacki (Đan Mạch)

0 2,185

20

Barbora Strycova (CH Séc)

0 2,170

21

Samantha Stosur (Australia)

0 2,115

22

Kiki Bertens (Hà Lan)

0 1,977

23

Shuai Zhang (Trung Quốc)

0 1,860

24

Caroline Garcia (Pháp)

0 1,765

25

Daria Gavrilova (Australia)

0 1,665

26

Timea Babos (Hungary)

0 1,630

27

Daria Kasatkina (Nga)

0 1,620

28

Anastasia Pavlyuchenkova (Nga)

0 1,575

29

Irina-Camelia Begu (Romania)

0 1,531

30

Ekaterina Makarova (Nga)

0 1,530

...0,

Theo Q.H (Khám phá)
sự kiện Lý Hoàng Nam
Báo lỗi nội dung