Sinner tăng tốc bỏ xa Alcaraz, Djokovic lập kỷ lục "vô tiền khoáng hậu" (Bảng xếp hạng tennis 20/4)
(Tin thể thao, tin tennis) Jannik Sinner nới rộng cách biệt với Carlos Alcaraz, Djokovic lập kỷ lục, trong khi Flavio Cobolli và Arthur Fils bứt phá. Bảng xếp hạng tennis 20/4 chứng kiến nhiều biến động đáng chú ý ở cả ATP lẫn WTA.
Bảng xếp hạng tennis ngày 20/4 chứng kiến một tuần đáng chú ý, top đầu không biến động quá mạnh, trong khi phía sau là làn sóng trỗi dậy mạnh mẽ của thế hệ mới. Ở WTA, cuộc đua số 1 bắt đầu nóng lên, kéo theo hàng loạt biến động đáng chú ý.
Sinner (bên phải) nới rộng khoảng cách điểm số người đứng thứ hai, Alcaraz (bên trái)
ATP: Jannik Sinner “tăng tốc” dù không thi đấu
Điểm nhấn lớn nhất đến từ vị trí số 1 thế giới. Sinner vẫn giữ vững ngôi đầu với 13.350 điểm, nhưng điều đáng nói là khoảng cách với Carlos Alcaraz (12.960 điểm) đã được nới rộng.
Nguyên nhân không đến từ chiến thắng, mà từ việc Alcaraz dính chấn thương cổ tay và rút lui, đồng thời mất điểm từ mùa giải trước. Trong bối cảnh tay vợt Tây Ban Nha tiếp tục vắng mặt tại Madrid, Sinner đứng trước cơ hội lớn để gia tăng cách biệt, thậm chí hướng tới chuỗi danh hiệu Masters 1000 ấn tượng.
Nhóm 10 tay vợt hàng đầu gần như giữ nguyên vị trí, ngoại trừ sự hoán đổi nhẹ, Taylor Fritz (+1) lên hạng 7, Alex De Minaur (-1) xuống hạng 8.
Trong khi đó, những cái tên như Alexander Zverev, Novak Djokovic hay Daniil Medvedev vẫn “án binh bất động”, chờ cú hích từ mùa đất nện.
Djokovic lập kỷ lục “vô tiền khoáng hậu” trong lịch sử ATP
Novak Djokovic tiếp tục nối dài bộ sưu tập kỷ lục của mình khi chính thức bước sang tuần thứ 860 trong top 5 ATP, qua đó vượt qua thành tích 859 tuần của Roger Federer.
Djokovic xô đổ thêm 1 cột mốc của Federer
Đáng chú ý, tay vợt người Serbia đã có tới 428 tuần ở vị trí số 1 thế giới, chiếm gần một nửa tổng thời gian trong top 5, một thống kê thể hiện sự thống trị hiếm có trong lịch sử quần vợt.
Không chỉ vậy, Djokovic hiện cũng có 939 tuần trong top 10 ATP, chỉ kém Federer (968 tuần) và vẫn còn cơ hội để tiếp tục xô đổ thêm cột mốc nữa trong thời gian tới.
Cobolli và Rublev: Tăng tốc vào nhóm cạnh tranh
Tuần qua chứng kiến cú nhảy đáng kể, Andrey Rublev (+3) lên hạng 12 và Flavio Cobolli (+3) lên hạng 13.
Cobolli, với hành trình vào chung kết Munich, đang tiến sát nhóm đầu. Lối chơi lì lợm kiểu “chiến binh” giúp tay vợt Ý trở thành một trong những gương mặt đáng xem nhất mùa đất nện năm nay.
Arthur Fils và làn sóng trẻ: Tín hiệu rõ ràng
Nếu phải chọn cái tên gây ấn tượng nhất tuần, đó chắc chắn là Fils. Chức vô địch Barcelona giúp anh tăng 5 bậc, lên hạng 25 thế giới.
Arthur Fils, vô địch Barcelona Open, lên hạng 25 thế giới
Không dừng ở đó, những tay vợt trẻ khác cũng bứt phá mạnh, Joao Fonseca tiến sát top 30, Hamad Medjedovic tăng vọt 20 bậc.
Ở chiều ngược lại, Stefanos Tsitsipas gây thất vọng lớn khi rơi xuống hạng 80, tụt 13 bậc, mức thấp nhất trong nhiều năm.
WTA: Cuộc đua số 1 nóng lên, bất ngờ dồn dập
Trên bảng xếp hạng nữ, Aryna Sabalenka vẫn giữ ngôi số 1 với 10.895 điểm. Tuy nhiên, khoảng cách đang bị thu hẹp đáng kể.
Rybakina vô địch Stuttgart Open 2026, rút ngắn khoảng cách điểm với số 1 Sabalenka
Elena Rybakina (8.500 điểm) là người hưởng lợi lớn nhất tuần, tiếp tục bám đuổi và tạo áp lực trước thềm Madrid Open, nơi Sabalenka phải bảo vệ điểm số.
Top 10 biến động nhẹ nhưng đáng chú ý, Mirra Andreeva (+1) lên hạng 8, Jasmine Paolini (-1) xuống hạng 9.
Phía sau, Karolina Muchova (11) và Linda Noskova (13) đang áp sát top 10, sẵn sàng tạo đột biến.
Tuần này cũng ghi nhận những biến động mạnh ở nhóm ngoài top 10, Marta Kostyuk (+5) lên hạng 23, Emma Raducanu (+2) lên hạng 27
Ngược lại, thứ hạng rớt đáng báo động nhất thuộc về Jelena Ostapenko, tụt 18 bậc xuống hạng 40.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) |
24 |
0 |
13.350 |
|
2 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
22 |
0 |
12.960 |
|
3 |
Alexander Zverev (Đức) |
28 |
0 |
5.255 |
|
4 |
Novak Djokovic (Serbia) |
38 |
0 |
4.710 |
|
5 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
25 |
0 |
4.100 |
|
6 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
0 |
4.070 |
|
7 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
+1 |
3.870 |
|
8 |
Alex de Minaur (Úc) |
27 |
-1 |
3.845 |
|
9 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
0 |
3.715 |
|
10 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
0 |
3.560 |
|
11 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
28 |
0 |
3.445 |
|
12 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
+3 |
2.630 |
|
13 |
Flavio Cobolli (Ý) |
23 |
+3 |
2.600 |
|
14 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
-1 |
2.540 |
|
15 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
-3 |
2.535 |
|
16 |
Karen Khachanov (Nga) |
29 |
-2 |
2.220 |
|
17 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
0 |
2.168 |
|
18 |
Tommy Paul (Mỹ) |
28 |
0 |
2.065 |
|
19 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
+1 |
1.965 |
|
20 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
27 |
-1 |
1.920 |
|
21 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
+1 |
1.885 |
|
22 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
-1 |
1.870 |
|
23 |
Cameron Norrie (Anh) |
30 |
+1 |
1.868 |
|
24 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
26 |
-1 |
1.820 |
|
25 |
Arthur Fils (Pháp) |
21 |
+5 |
1.740 |
|
26 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
30 |
0 |
1.716 |
|
27 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
20 |
-2 |
1.700 |
|
28 |
Jack Draper (Anh) |
24 |
0 |
1.610 |
|
29 |
Tomas Martin Etcheverry (Argentina) |
26 |
0 |
1.590 |
|
30 |
Corentin Moutet (Pháp) |
27 |
+1 |
1.433 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
27 |
0 |
10.895 |
|
2 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
26 |
0 |
8.500 |
|
3 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
0 |
7.279 |
|
4 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
24 |
0 |
7.273 |
|
5 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
0 |
6.136 |
|
6 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
24 |
0 |
5.995 |
|
7 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
31 |
0 |
3.910 |
|
8 |
Mirra Andreeva (Nga) |
18 |
+1 |
3.746 |
|
9 |
Jasmine Paolini (Ý) |
30 |
-1 |
3.722 |
|
10 |
Victoria Mboko (Canada) |
19 |
0 |
3.531 |
|
11 |
Karolina Muchova (CH Séc) |
29 |
+1 |
3.318 |
|
12 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
-1 |
3.090 |
|
13 |
Linda Noskova (CH Séc) |
21 |
+1 |
2.849 |
|
14 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
-1 |
2.789 |
|
15 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
0 |
2.324 |
|
16 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
0 |
2.270 |
|
17 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
0 |
2.161 |
|
18 |
Clara Tauson (Đan Mạch) |
23 |
0 |
2.040 |
|
19 |
Diana Shnaider (Nga) |
22 |
0 |
2.001 |
|
20 |
Liudmila Samsonova (Nga) |
27 |
+1 |
1.895 |
|
21 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
-1 |
1.858 |
|
22 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
+1 |
1.813 |
|
23 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
23 |
+5 |
1.722 |
|
24 |
Marie Bouzkova (CH Séc) |
27 |
0 |
1.676 |
|
25 |
Leylah Fernandez (Canada) |
23 |
0 |
1.646 |
|
26 |
Sorana Cirstea (Romania) |
36 |
0 |
1.540 |
|
27 |
Emma Raducanu (Anh) |
23 |
+2 |
1.465 |
|
28 |
Emma Navarro (Mỹ) |
24 |
-1 |
1.442 |
|
29 |
Maya Joint (Úc) |
20 |
+1 |
1.435 |
|
30 |
Cristina Bucsa (Tây Ban Nha) |
28 |
+1 |
1.426 |
(Tin thể thao, tin tennis) Madrid Open 2026 chấn động khi Novak Djokovic và Carlos Alcaraz cùng rút lui vì chấn thương, mở ra cục diện khó lường cho...
Nguồn: [Link nguồn]
-20/04/2026 16:50 PM (GMT+7)






