Medvedev vượt Djokovic, Swiatek nhận cú sốc tụt hạng (Bảng xếp hạng tennis 6/7)

Wimbledon 2026 khiến bảng xếp hạng tennis ATP và WTA biến động mạnh. Medvedev vượt Djokovic, Swiatek tụt sâu sau khi bị loại sớm, trong khi nhiều gương mặt trẻ tiếp tục tạo dấu ấn bằng những bước tiến đáng chú ý.

  

ATP: Medvedev vượt Djokovic, Sinner vẫn thống trị

Wimbledon 2026 đang tạo ra nhiều biến động trên bảng xếp hạng ATP. Daniil Medvedev tăng 2 bậc lên hạng 7 thế giới với 3.670 điểm, chính thức vượt Novak Djokovic. Dù đã vào tứ kết Wimbledon, Djokovic vẫn bị trừ 400 điểm do phải bảo vệ thành tích cao mùa trước và hiện còn 3.360 điểm.

Djokovic (bên trái)  vẫn giữ hạng 8 thế giới nhưng đã bị Medvedev (bên phải) vượt qua 

Djokovic (bên trái)  vẫn giữ hạng 8 thế giới nhưng đã bị Medvedev (bên phải) vượt qua 

Ở nhóm đầu, Jannik Sinner tiếp tục giữ ngôi số 1 ATP với 11850 điểm dù mất tới 1600 điểm. Carlos Alcaraz không tham dự giải cũng bị trừ 1300 điểm nhưng vẫn đứng thứ 2 thế giới.

Alexander Zverev củng cố vị trí số 3 ATP sau khi được cộng thêm 190 điểm nhờ vào vòng 4 Wimbledon. Trong khi đó, Felix Auger-Aliassime giữ hạng 4, thứ hạng cao nhất sự nghiệp còn Alex de Minaur vào top 5 ATP.

WTA: Swiatek rơi tự do, Gauff và Pegula bứt phá

Bảng xếp hạng WTA tuần này chứng kiến cú sốc lớn mang tên Iga Swiatek. Tay vợt Ba Lan cũng là đương kim vô địch của giải bị loại từ vòng 3 Wimbledon và mất tới 1.870 điểm, qua đó rơi từ hạng 3 xuống số 6 thế giới.

Swiatek tụt hạng sau khi bị loại sớm tại Wimbledon năm nay 

Swiatek tụt hạng sau khi bị loại sớm tại Wimbledon năm nay 

Ngược lại, Coco Gauff tăng 3 bậc lên hạng 4 WTA sau khi vào tứ kết Wimbledon. Đồng hương của cô là Jessica Pegula cũng leo lên vị trí số 3 thế giới với 6301 điểm.

Ngoài ra, Naomi Osaka tăng lên hạng 13 WTA nhờ hành trình vào tứ kết Wimbledon, còn Alexandra Eala gây chú ý khi tăng 4 bậc lên hạng 28 thế giới.

Trong khi đó, Amanda Anisimova mất 1170 điểm và tụt xuống hạng 7 WTA, còn Clara Tauson rơi 5 bậc do bị loại sớm tại Wimbledon.

Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP

TT

Tay vợt

Tuổi

+-XH so với

tuần trước

Điểm

1

Jannik Sinner (Ý) 24

0

11.850

2

Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) 23

0

8.160

3

Alexander Zverev (Đức) 29

0

7.380

4

Félix Auger-Aliassime (Canada) 25

0

4.740

5

Alex de Minaur (Úc) 27

+1

4.110

6

Ben Shelton (Mỹ) 23

-1

3.770

7

Daniil Medvedev (Nga) 30

+2

3.670

8

Novak Djokovic (Serbia) 39

0

3.360

9

Flavio Cobolli (Ý) 24

+1

3.260

10

Taylor Fritz (Mỹ) 28

-3

3.165

11

Alexander Bublik (Kazakhstan) 29

0

2.810

12

Jiri Lehecka (CH Séc) 24

+2

2.510

13

Casper Ruud (Na Uy) 27

-1

2.435

14

Lorenzo Musetti (Ý) 24

+1

2.315

15

Learner Tien (Mỹ) 20

+2

2.270

16

Andrey Rublev (Nga) 28

-3

2.230

17

Frances Tiafoe (Mỹ) 28 +2 2.230

18

Luciano Darderi (Ý) 24 -2 2.210

19

Jakub Mensik (CH Séc) 20 -1 2.205

20

Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) 27 +3 2.160

21

Valentin Vacherot (Monaco) 27 -1 2.138

22

Francisco Cerúndolo (Argentina) 27 -1 2.110

23

Arthur Fils (Pháp) 22 +1 1.990

24

Tommy Paul (Mỹ) 29 +1 1.975

25

Rafael Jodar (Tây Ban Nha) 19 +1 1.927

26

Karen Khachanov (Nga) 30 -4 1.780

27

João Fonseca (Brazil) 19 0 1.710

28

Arthur Rinderknech (Pháp) 30 0 1.683

29

Ugo Humbert (Pháp) 28 +1 1.575

30

Tomás Martín Etcheverry (Argentina) 26 +2 1.460

Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA

TT

Tay vợt

Tuổi

+-XH so với

tuần trước

Điểm

1

Aryna Sabalenka (Belarus) 28

0

8.550

2

Elena Rybakina (Kazakhstan) 27

0

8.143

3

Jessica Pegula (Mỹ) 32

+1

6.301

4

Coco Gauff (Mỹ) 22

+3

5.299

5

Mirra Andreeva (Nga) 19

0

5.293

6

Iga Świątek (Ba Lan) 25

-3

4.539

7

Amanda Anisimova (Mỹ) 24

-1

4.353

8

Elina Svitolina (Ukraine) 31

0

4.351

9

Karolína Muchová (CH Séc) 29 0 4.298

10

Victoria Mboko (Canada) 19 0 3.580

11

Marta Kostyuk (Ukraine) 24 +2 3.386

12

Linda Nosková (CH Séc) 21 0 3.359

13

Naomi Osaka (Nhật Bản) 28 +1 3.146

14

Belinda Bencic (Thụy Sĩ) 29 -3 2.845

15

Iva Jovic (Mỹ) 18 +1 2.636

16

Jasmine Paolini (Ý) 30 +1 2.593

17

Sorana Cîrstea (Romania) 36 +1 2.535

18

Diana Shnaider (Nga) 22 -3 2.458

19

Ekaterina Alexandrova (Nga) 31 0 2.301

20

Anna Kalinskaya (Nga) 27 0 2.300

21

Marie Bouzková (CH Séc) 27 +1 2.019

22

Maja Chwalińska (Ba Lan) 24 -1 2.004

23

Madison Keys (Mỹ) 31 -1 1.964

24

Leylah Fernandez (Canada) 23 0 1.784

25

Elise Mertens (Bỉ) 30 +2 1.758

26

Emma Navarro (Mỹ) 25 0 1.674

27

Anastasia Potapova (Áo) 25 +1 1.666

28

Alexandra Eala (Philippines) 21 +4 1.666

29

Jeļena Ostapenko (Latvia) 29 +2 1.592

30

Clara Tauson (Đan Mạch) 23 -5 1.574

Theo bạn tay vợt nào sẽ lên ngôi vô địch Wimbledon 2026?

(Tin thể thao - tin tennis) Novak Djokovic đã gặp không ít khó khăn khi đối đầu Roman Safiullin ở vòng 4 Wimbledon. Nhưng cũng nhờ thế, bản lĩnh của...

Chia sẻ
Gửi góp ý
Lưu bài Bỏ lưu bài
Theo Nguyễn Hưng ([Tên nguồn])
Wimbledon 2026 Xem thêm
Báo lỗi nội dung
GÓP Ý GIAO DIỆN