Bảng xếp hạng tennis 19/7: Djokovic giành HCV Olympic chỉ mang ý nghĩa tinh thần

Thứ Hai, ngày 19/07/2021 16:16 PM (GMT+7)

(Tin thể thao, tin tennis) Chức vô địch tennis Olympic nếu giành được chỉ mang ý nghĩa tinh thần với các tay vợt đang có mặt tại Nhật Bản.

  

Olympic là sân chơi từng được Novak Djokovic ví ngang với Grand Slam tennis, tuy nhiên đó là về mặt tầm vóc chứ không mang giá trị thiết thực cho các tay vợt.

Bảng xếp hạng tennis 19/7: Djokovic giành HCV Olympic chỉ mang ý nghĩa tinh thần - 1

Djokovic đứng trước cơ hội lần đầu tiên vô địch tennis Olympic

Nếu như vô địch 1 Grand Slam các tay vợt sẽ giành được 2 triệu USD tiền thưởng và 2.000 điểm thưởng thì vô địch Olympic sẽ không có tiền cũng như điểm thưởng. Chức vô địch ấy chỉ mang giá trị tinh thần cho người chơi và quốc gia của họ. 

Djokovic từng giành HCĐ tại đơn nam Olympic 2008, năm nay anh đứng trước cơ hội lớn giành tấm HCV cho cá nhân và Serbia. Dù không nhận được những giá trị tương ứng, song chắc chắn Djokovic sẽ chơi hết mình để mang về vinh quang cho quốc gia. 

Không có thêm điểm thưởng đồng nghĩa với việc thứ hạng các tay vợt sẽ được đảm bảo sau khi Olympic khép lại. Đây có thể là một trong những nguyên nhân chính khiến các sao lớn như Federer, Nadal, Thiem, Serena, Andreescu... không tới Olympic.

Top 30 đơn nam và đơn nữ trong tuần qua chỉ có một vài biến động nhẹ. Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha) sau chức vô địch Hamburg tăng 2 bậc, nhà vô địch Bastad Open, Casper Ruud (Na Uy) cũng tăng 2 bậc lên hạng 14 thế giới.

Ở nội dung đơn nữ, chức vô địch Prague Open giúp Barbora Krejcikova (CH Séc) có thêm 220 điểm lên hạng 11 thế giới.

Bảng xếp hạng tennis Nam (ATP)

TT

Tay vợt

Tuổi

+- Xh so với

tuần trước

Điểm

1

Novak Djokovic (Serbia)

34

0

12,113

2

Daniil Medvedev (Nga)

25

0

10,370

3

Rafael Nadal (Tây Ban Nha)

35

0

8,270

4

Stefanos Tsitsipas (Hy Lạp)

22

0

8,030

5

Alexander Zverev (Đức)

24

0

7,340

6

Dominic Thiem (Áo)

27

0

7,340

7

Andrey Rublev (Nga)

23

0

6,005

8

Matteo Berrettini (Italia)

25

0

5,488

9

Roger Federer (Thụy Sỹ)

39

0

4,215

10

Denis Shapovalov (Canada)

22

0

3,625

11

Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha)

30

2

3,260

12

Hubert Hurkacz (Ba Lan)

24

-1

3,163

13

Diego Schwartzman (Argentina)

28

-1

3,060

14

Casper Ruud (Na Uy)

22

2

2,840

15

Felix Auger-Aliassime (Canada)

20

0

2,738

16

Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha)

33

-2

2,720

17

Alex de Minaur (Australia)

22

0

2,690

18

Gael Monfils (Pháp)

34

1

2,603

19

Cristian Garin (Chile)

25

-1

2,520

20

David Goffin (Bỉ)

30

0

2,500

21

Grigor Dimitrov (Bulgaria)

30

0

2,466

22

Milos Raonic (Canada)

30

0

2,338

23

Jannik Sinner (Italia)

19

0

2,320

24

Aslan Karatsev (Nga)

27

0

2,304

25

Karen Khachanov (Nga)

25

0

2,235

26

Lorenzo Sonego (Italia)

26

0

2,208

27

Daniel Evans (Vương Quốc Anh)

31

1

2,151

26

Ugo Humbert (Pháp)

23

-1

2,090

29

Stan Wawrinka (Thụy Sỹ)

36

1

1,922

30

Cameron Norrie (Vương Quốc Anh)

25

2

1,815

...

104

Andy Murray (Vương Quốc Anh)

34

-2

775

...

226

Thái Sơn Kwiatkowski (Mỹ)

26

-3

310

...

786

Lý Hoàng Nam (Việt Nam)

24 

-23

25

.

Bảng xếp hạng tennis top 30 đơn nữ - WTA

TT

Tay vợt

Tuổi

+- Xh so với

tuần trước

Đi,ểm

1

Ashleigh Barty (Australia)

25.2 0 9,635

2

Naomi Osaka (Nhật Bản)

23.7 0 7,336

3

Aryna Sabalenka (Belarus)

23.2 0 6,965

4

Sofia Kenin (Mỹ)

22.6 0 5,640

5

Bianca Andreescu (Canada)

21 0 5,331

6

Elina Svitolina (Ukraine)

26.8 0 5,125

7

Karolina Pliskova (Cộng Hòa Séc)

29.3 0 4,975

8

 Iga Swiatek  (Ba Lan)

20.1 0 4,695

9

Simona Halep (Romania)

29.8 0 4,330

10

Garbine Muguruza (Tây Ban Nha)

27.7 0 4,165

11

Barbora Krejcikova (Cộng Hoà Séc)

25.5 +2 4,113

12

Belinda Bencic (Thụy Sỹ)

24.3 -1 4,085

13

Petra Kvitova (Cộng Hòa Séc)

31.3 -1 3,985

14

Victoria Azarenka (Belarus)

31.9 0 3,845

15

Jennifer Brady (Mỹ)

26.2 0 3,830

16

Serena Williams (Mỹ)

39.8 0 3,641

17

Elise Mertens (Bỉ)

25.6 0 3,575

18

Anastasia Pavlyuchenkova (Nga)

30 0 3,420

19

Maria Sakkari (Hy Lạp)

25.9 0 3,420

20

Elena Rybakina (Kazakhstan)

22 0 3,083

21

Kiki Bertens (Hà Lan)

29.6 0 2,975

22

Angelique Kerber (Đức) 33.4 0 2,950

23

Ons Jabeur (Tunisia)

26.8 0 2,930

24

Karolina Muchova (Cộng Hòa Séc)

24.9 0 2,876

25

Cori Gauff (Mỹ)

17.3 0 2,765

26

Madison Keys (Mỹ)

26.4 0 2,575

27

Jessica Pegula (Mỹ)

27.3 0 2,470

28

Anett Kontaveit (Esotnia)

25.5 0 2,385

29

Paula Badosa Gibert (Tây Ban Nha) 23.6 0 2,260

30

Jelena Ostapenko (Latvia) 24.1 0 2,170

...

122

Eugenie Bouchard (Canada)

27.3

-4

702

.

Nguồn: https://tcdulichtphcm.vn/the-thao/bang-xep-hang-tennis-19/7-djokovic-gianh-hcv-olympic-chi-mang-...

Djokovic lộ 3 đối thủ lớn ở Olympic, Sao Man City ngợi ca Nadal (Tennis 24/7)

(Tin thể thao, Tin tennis) Bản tin tennis tuần từ 13-19/7: Trên hành trình chinh phục chiến tích “Golden Slam” sắp tới ở Olympic...

Theo QH (Tạp chí Du lịch TP.HCM)
sự kiện Novak Djokovic
Báo lỗi nội dung