Musetti “đại phá” top 5 ATP, biến động top 4 đơn nữ (Bảng xếp hạng tennis 12/1)
(Tin thể thao, tin tennis) Tuần thi đấu mở màn mùa giải 2026 chứng kiến nhiều thay đổi lớn trên cả hai bảng xếp hạng ATP và WTA, với Musetti bùng nổ vào top 5, Medvedev áp sát top 10. Trong khi Sabalenka nới rộng khoảng cách số 1 và hàng loạt gương mặt nữ đảo chiều thứ hạng trước Australian Open.
Tuần thi đấu mở màn mùa giải 2026 khép lại với hàng loạt xáo trộn đáng chú ý trên cả hai bảng xếp hạng ATP và WTA. Từ cú bứt phá ngoạn mục của Lorenzo Musetti trong top 10 nam cho tới cuộc hoán đổi thứ hạng liên tiếp trong nhóm dẫn đầu nữ, quần vợt thế giới bước vào giai đoạn đầy sôi động trước thềm Australian Open.
Musetti (bên trái) vào top 5, Bublik (bên phải) vào top 10
Biến động ATP: Musetti “đại phá” top 5, Medvedev áp sát top 10
Bảng xếp hạng ATP ngày 12/1 chứng kiến một trong những cú nhảy lớn nhất đầu mùa giải, khi Lorenzo Musetti vươn lên hạng 5 thế giới, thứ hạng cao nhất sự nghiệp. Tay vợt người Ý vào chung kết Hong Kong Open 2026, chỉ chịu thua Alexander Bublik sau hai set tie-break căng thẳng 6(2)-7, 3-6, nhưng chừng đó là đủ để anh “đại phá” nhóm tinh hoa, đẩy hàng loạt tên tuổi khác lùi bước.
Bên cạnh Musetti, Bublik chính thức chen chân vào top 10, giữ vị trí số 10 thế giới. Tay vợt Kazakhstan đang trải qua giai đoạn thăng hoa bậc nhất sự nghiệp với 5 danh hiệu chỉ trong vòng 7 tháng (Kitzbühel, Gstaad, Hangzhou, Halle 2025 và Hong Kong 2026), biến anh thành một trong những cái tên nguy hiểm nhất mùa sân cứng đầu năm.
Ở nhóm bám đuổi, Daniil Medvedev cũng gây chú ý khi vô địch Brisbane International mà chỉ để thua đúng 1 set suốt giải, khép lại bằng chiến thắng 6-2, 7-6(1) trước Brandon Nakashima. Danh hiệu này giúp Medvedev leo lên hạng 12, chỉ còn kém Jack Draper 80 điểm và Alexander Bublik khoảng 200 điểm trong cuộc đua vào top 10 trước Australian Open.
Medvedev (bên phải) chơi thăng hoa trở lại, Tiafoe (bên trái) đang tụt dần đều trên bảng xếp hạng
Trái ngược, Frances Tiafoe tiếp tục trượt dốc. Sau hàng loạt thất bại sớm cuối năm 2025 tại New York, Tokyo và Shanghai, tay vợt Mỹ thua Medvedev ở vòng 2 Brisbane và rơi khỏi top 30, hiện đứng hạng 31, xếp sau cả Joao Fonseca lẫn Nakashima.
Nakashima cũng là điểm sáng khi vào chung kết Brisbane, tăng 4 bậc để lọt vào top 30, còn Sebastian Baez tăng 4 hạng, áp sát top 40 sau khi cùng Argentina vào tứ kết United Cup và khởi động mùa giải khá ấn tượng tại ASB Classic.
Đáng chú ý, Alcaraz vẫn dẫn đầu bảng xếp hạng với cách biệt gần 500 điểm so với Jannik Sinner, dù cả hai chưa ra sân chính thức trong mùa 2026.
Biến động WTA: Sabalenka nới rộng khoảng cách, top 4 đảo chiều
Ở nội dung nữ, Aryna Sabalenka tiếp tục khẳng định vị thế số 1 thế giới bằng chức vô địch Brisbane International 2026 mà không thua set nào, đánh bại Marta Kostyuk 6-4, 6-3 trong trận chung kết. Đây là danh hiệu thứ 22 trong sự nghiệp của Sabalenka, nâng thành tích của cô tại Australia lên 38 trận thắng trong 40 trận gần nhất.
Sabalenka (áo vàng) có danh hiệu đầu tiên mùa giải 2026
Nhờ đó, Sabalenka gia tăng cách biệt với Iga Swiatek lên 2.662 điểm, gần như chắc chắn giữ ngôi số 1 ngay cả khi bị loại sớm tại Australian Open. Swiatek vẫn vững vàng ở vị trí số 2, hơn Coco Gauff 1.905 điểm.
Cuộc hoán đổi lớn nhất diễn ra ở top 4, khi Gauff trở lại vị trí số 3, tận dụng việc Amanda Anisimova sớm rời Brisbane, trong khi Elena Rybakina hoàn tất top 5.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
22 |
0 |
12.050 |
|
2 |
Jannik Sinner (Ý) |
24 |
0 |
11.500 |
|
3 |
Alexander Zverev (Đức) |
28 |
0 |
5.105 |
|
4 |
Novak Djokovic (Serbia) |
38 |
0 |
4.780 |
|
5 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
23 |
+2 |
4.105 |
|
6 |
Alex de Minaur (Úc) |
26 |
0 |
4.080 |
|
7 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
25 |
-2 |
3.990 |
|
8 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
0 |
3.960 |
|
9 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
0 |
3.840 |
|
10 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
28 |
+1 |
3.065 |
|
11 |
Jack Draper (Anh) |
24 |
-1 |
2.990 |
|
12 |
Daniil Medvedev (Nga) |
29 |
+1 |
2.910 |
|
13 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
-1 |
2.795 |
|
14 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
+2 |
2.600 |
|
15 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
26 |
-1 |
2.585 |
|
16 |
Holger Rune (Đan Mạch) |
22 |
-1 |
2.580 |
|
17 |
Karen Khachanov (Nga) |
29 |
0 |
2.320 |
|
18 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
20 |
0 |
2.125 |
|
19 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
0 |
2.090 |
|
20 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
27 |
+1 |
2.035 |
|
21 |
Tommy Paul (Mỹ) |
28 |
-1 |
2.000 |
|
22 |
Flavio Cobolli (Ý) |
23 |
0 |
1.955 |
|
23 |
Denis Shapovalov (Canada) |
26 |
0 |
1.650 |
|
24 |
Luciano Darderi (Ý) |
23 |
0 |
1.579 |
|
25 |
Tallon Griekspoor (Hà Lan) |
29 |
0 |
1.565 |
|
26 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
30 |
+1 |
1.551 |
|
27 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
-1 |
1.540 |
|
28 |
Cameron Norrie (Anh) |
30 |
0 |
1.538 |
|
29 |
Brandon Nakashima (Mỹ) |
24 |
+4 |
1.535 |
|
30 |
Joao Fonseca (Brazil) |
19 |
-1 |
1.510 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
27 |
0 |
10.990 |
|
2 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
24 |
0 |
8.328 |
|
3 |
Coco Gauff (Mỹ) |
21 |
+1 |
6.423 |
|
4 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
24 |
-1 |
6.320 |
|
5 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
26 |
0 |
5.850 |
|
6 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
31 |
0 |
5.453 |
|
7 |
Jasmine Paolini (Ý) |
30 |
+1 |
4.267 |
|
8 |
Mirra Andreeva (Nga) |
18 |
+1 |
4.232 |
|
9 |
Madison Keys (Mỹ) |
30 |
-2 |
4.003 |
|
10 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
28 |
+1 |
3.512 |
|
11 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
-1 |
3.375 |
|
12 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
31 |
+1 |
2.856 |
|
13 |
Linda Noskova (CH Séc) |
21 |
-1 |
2.641 |
|
14 |
Clara Tauson (Đan Mạch) |
23 |
0 |
2.530 |
|
15 |
Emma Navarro (Mỹ) |
24 |
0 |
2.467 |
|
16 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
0 |
2.366 |
|
17 |
Victoria Mboko (Canada) |
19 |
+1 |
2.157 |
|
18 |
Liudmila Samsonova (Nga) |
27 |
-1 |
2.122 |
|
19 |
Karolina Muchova (CH Séc) |
29 |
+1 |
2.083 |
|
20 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
23 |
+6 |
1.983 |
|
21 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
-2 |
1.956 |
|
22 |
Leylah Fernandez (Canada) |
23 |
0 |
1.821 |
|
23 |
Diana Shnaider (Nga) |
21 |
-2 |
1.818 |
|
24 |
Jelena Ostapenko (Latvia) |
28 |
-1 |
1.741 |
|
25 |
Qinwen Zheng (Trung Quốc) |
23 |
-1 |
1.728 |
|
26 |
Paula Badosa (Tây Ban Nha) |
28 |
-1 |
1.675 |
|
27 |
Dayana Yastremska (Ukraine) |
25 |
0 |
1.610 |
|
28 |
Sofia Kenin (Mỹ) |
27 |
0 |
1.567 |
|
29 |
Emma Raducanu (Anh) |
23 |
0 |
1.563 |
|
30 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
+5 |
1.520 |
(Tin thể thao, tin tennis) Fritz để thua đầy bất ngờ trước Hurkacz sau 2 loạt tie-break trong khi Rublev thua ngược Musetti.
Nguồn: [Link nguồn]
-12/01/2026 16:50 PM (GMT+7)




