Trận đấu nổi bật

alexander-vs-zhizhen
Hamburg Open
Alexander Zverev
2
Zhizhen Zhang
0
thiago-agustin-vs-roberto
Nordea Open
Thiago Agustin Tirante
2
Roberto Carballes Baena
1
aleksandar-vs-christopher
Infosys Hall of Fame Open
Aleksandar Vukic
1
Christopher Eubanks
2
qinwen-vs-jaqueline
35 Palermo Ladies Open
Qinwen Zheng
2
Jaqueline Cristian
0
astra-vs-karolina
35 Palermo Ladies Open
Astra Sharma
0
Karolina Muchova
2

Carlos Alcaraz có mốc son chói lọi, Hoàng Nam tăng 23 bậc (Bảng xếp hạng tennis 25/4)

(Tin thể thao, tin tennis) Tay vợt 18 tuổi người Tây Ban Nha có được thứ hạng tốt nhất sự nghiệp, tay vợt số 1 Việt Nam thăng hạng ấn tượng sau giải Thái Lan.

  

Không phải Novak Djokovic hay Daniil Medvedev, Carlos Alcaraz mới là tay vợt được nhắc tới nhiều nhất trong khoảng 2 tuần trở lại đây. Tham dự 3 giải đấu và giành tới 2 chức vô địch (Miami Open, Barcelona Open), tay vợt 18 tuổi Alcaraz, người được mệnh danh "Nadal mới" vừa chạm tới thứ hạng tốt nhất sự nghiệp.

Alcaraz liên tiếp vô địch 2 trong 3 giải tham dự gần nhất

Alcaraz liên tiếp vô địch 2 trong 3 giải tham dự gần nhất

Theo ATP, chức vô địch Barcelona Open 2022 giúp Alcaraz có thêm 497 điểm, tăng 2 bậc vươn lên hạng 9 thế giới. Andrey Rublev (Nga) vô địch Serbia Open có thêm 160 điểm, giữ nguyên hạng. Rafael Nadal (Tây Ban Nha) không thể thi đấu tại Barcelona nên bị trừ 500 điểm vẫn đứng hạng 4.

Tay vợt số 1 Việt Nam Lý Hoàng Nam giành ngôi á quân Chiang Rai 2022 tại Thái Lan nên có thêm 7 điểm, VĐV 25 tuổi tăng 23 bậc hiện lên hạng 466 thế giới.

Ở bảng xếp hạng đơn nữ, Paula Badosa Gibert (Tây Ban Nha) vươn lên chiếm hạng 2 của Barbora Krejcikova (Cộng Hoà Séc). Trong top 30, Elise Mertens (Bỉ) bi đát nhất khi tụt 5 bậc, ngược lại Liudmila Samsonova (Nga) lên 5 bậc, chạm thứ hạng tốt nhất sự nghiệp.

Bảng xếp hạng tennis Nam (ATP)

TT

Tay vợt

Tuổi

+- Xh so với
tuần trước

Điểm

1

Novak Djokovic (Serbia)

34 0 8,400

2

Daniil Medvedev (Nga)

26 0 8,080

3

Alexander Zverev (Đức)

25 0 7,465

4

Rafael Nadal (Tây Ban Nha)

35 0 6,435

5

Stefanos Tsitsipas (Hy Lạp)

23 0 5,770

6

Matteo Berrettini (Italia)

26 0 4,570

7

Casper Ruud (Na Uy)

23 0 4,110

8

Andrey Rublev (Nga)

24 0 4,025

9

Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) 18 +2 3,827

10

Felix Auger-Aliassime (Canada)

21 -1 3,625

11

Cameron Norrie (Vương Quốc Anh)

26 -1 3,440

12

Jannik Sinner (Italia)

20 0 3,029

13

Taylor Fritz (Mỹ)

24 0 3,010

14

Hubert Hurkacz (Ba Lan)

25 0 3,008

15

Diego Schwartzman (Argentina)

29 0 2,805

16

Denis Shapovalov (Canada)

23 0 2,671

17

Reilly Opelka (Mỹ)

24 0 2,475

18

Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha)

30 +1 2,135

19

Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha)

34 -1 2,015

20

Nikoloz Basilashvili (Georgia)

30 0 1,788

21

Gael Monfils (Pháp)

35 0 1,768

22

Grigor Dimitrov (Bulgaria) 30 +1 1,750

23

Marin Cilic (Croatia)

33 -1 1,740

24

Alex de Minaur (Úc) 23 +1 1,736

25

John Isner (Mỹ)

36 -1 1,706

26

Karen Khachanov (Nga)

25 0 1,633

27

Lorenzo Sonego (Italia)

26 +1 1,540

28

Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) 22 -1 1,515

29

Frances Tiafoe (Mỹ) 24 0 1,513

30

Aslan Karatsev (Nga) 25 +1 1,338

...

41

Roger Federer (Thụy Sỹ)

40 +1 1,120

...

81

Andy Murray (Vương Quốc Anh)

34

+2

783

...

466

Lý Hoàng Nam (Việt Nam)

25

+23

77

Bảng xếp hạng tennis top 30 đơn nữ - WTA

TT

Tay vợt

Tuổi

+- Xh so với
tuần trước

Điểm

1

 Iga Swiatek  (Ba Lan)

20 0 7,181

2

Paula Badosa Gibert (Tây Ban Nha)

24 +1 5,045

3

Barbora Krejcikova (Cộng Hoà Séc)

26 -1 5,043

4

Aryna Sabalenka (Belarus)

23 0 4,711

5

Maria Sakkari (Hy Lạp)

26 0 4,651

6

Anett Kontaveit (Estonia)

26 0 4,511

7

Karolina Pliskova (Cộng Hòa Séc)

30 0 4,207

8

Danielle Collins (Mỹ)

28 0 3,151

9

Garbine Muguruza (Tây Ban Nha)

28 0 3,070

10

Ons Jabeur (Tunisia)

27 0 3,015

11

Emma Raducanu (Anh)

19 +1 2,797

12

Jeļena Ostapenko (Lavia)

24 -1 2,780

13

Belinda Bencic (Thụy Sỹ)

25 0 2,561

14

Jessica Pegula (Mỹ)

28 0 2,510

15

Anastasia Pavlyuchenkova (Nga)

30 0 2,472

16

Cori Gauff (Mỹ)

18 0 2,300

17

Victoria Azarenka (Belarus)

32 +1 2,281

18

Elena Rybakina (Kazakhstan)

22 +1 2,261

19

Angelique Kerber (Đức)

34 -2 2,243

20

Leylah Fernandez (Canada)

19 +1 2,151

21

Simona Halep (Romania)

30 -1 1,972

22

Madison Keys (Mỹ)

27 0 1,958

23

Daria Kasatkina (Nga)

24 +3 1,770

24

Tamara Zidansek (Slovenia)

24 +3 1,756

25

Veronika Kudermetova (Nga)

25 +4 1,745

26

Liudmila Samsonova (Nga) 23 +5 1,702

27

Sorana Cirstea (Romania)

32 -3 1,670

28

Elise Mertens (Bỉ)

26 -5 1,661

29

Elina Svitolina (Ukraine)

27 -4 1,652

30

Petra Kvitova (Cộng Hòa Séc) 32 -2 1,645

Nguồn: [Link nguồn]

Djokovic bị huyền thoại chê 1 điều, Federer hớn hở du ngoạn (Tennis 24/7)

(Tin thể thao, Tin tennis) Bản tin tennis tuần từ 19-25/4: Novak Djokovic không được lòng một cựu vô địch Grand Slam vì bị chỉ trích là người hay nói không đúng sự thật. Trong khi đó,...

Chia sẻ
Gửi góp ý
Theo QH ([Tên nguồn])
Rafael Nadal Xem thêm
Báo lỗi nội dung
GÓP Ý GIAO DIỆN