Bảng xếp hạng tennis 23/4: Federer lăm le soán số 1, Nadal áp lực ngàn cân

Thứ Hai, ngày 23/04/2018 16:09 PM (GMT+7)

(Tin thể thao, tin tennis) Sau chức vô địch Monte Carlo, Rafael Nadal sẽ lại phải gồng mình bảo vệ 500 điểm ở giải Barcelona Open 2018.

Video những pha bóng đỉnh cao của Nadal ở chung kết Monte Carlo 2018:

Monte Carlo 2018 đã khép lại với kết quả không bất ngờ khi "Vua đất nện" Rafael Nadal lần thứ 11 thống trị giải đấu. Dù không có thêm điểm số nào nhưng Rafa đã giữ được ngôi số 1 thế giới, hiện tại Nadal vẫn hơn người đứng thứ 2 Roger Federer đúng 100 điểm.

Bảng xếp hạng tennis 23/4: Federer lăm le soán số 1, Nadal áp lực ngàn cân - 1

Federer không chơi nhưng vẫn "uy hiếp" vị trí số 1 của Nadal cho tới hết mùa giải đất nện

100 điểm là khoảng cách không an toàn, do đó "Bò tót" Tây Ban Nha sẽ phải bảo vệ chức vô địch Barcelona Open 2018 để tiếp tục giữ ngôi số 1. Ở mùa giải sân đất nện, Nadal phải bảo vệ tới 4.600 điểm, giờ sau chức vô địch Monte Carlo số điểm được rút ngắn xuống còn 3.600 điểm, rõ ràng trước mắt Rafa vẫn còn quá nhiều chông gai. Ngược lại Federer không phải bảo vệ điểm số nào, nên anh chỉ đợi đối thủ sơ sẩy để soán ngôi đầu.

Trong tuần qua tại đơn nam có khá nhiều thay đổi đáng chú ý. Tài năng trẻ người Đức - Zverev lên số 3 thế giới lấy vị trí của Cilic, Nishikori (+14) và Richard Gasquet (+5) cùng trở lại top 30 thế giới. Ở bảng xếp hạng đơn nữ, 30 vị trí dẫn đầu không đổi, phía sau Sharapova (+1) bậc lên hạng 41.

Bốn tay vợt Việt Nam có mặt trên bảng xếp hạng ATP chỉ có mình Hoàng Nam bị tụt hạng, tuy vậy tay vợt số 1 Việt Nam chỉ xuống 1 bậc do vẫn giữ nguyên số điểm so với tuần trước.

Bảng xếp hạng tennis Nam

TT

Tay vợt

Tuổi

+- Xh so với

tuần trước

Điểm

1

Rafael Nadal (Tây Ban Nha)

31

0

8,770

2

Roger Federer (Thụy Sỹ)

36

0

8,670

3

Alexander Zverev (Đức)

21

1

5,195

4

Marin Cilic (Croatia)

29

-1

4,985

5

Grigor Dimitrov (Bulgaria)

26

0

4,950

6

Juan Martin del Potro (Argentina)

29

0

4,470

7

Dominic Thiem (Áo)

24

0

3,755

8

Kevin Anderson (Nam Phi)

31

0

3,390

9

John Isner (Mỹ)

32

0

3,125

10

David Goffin (Bỉ)

27

0

2,930

11

Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha)

26

1

2,305

12

Novak Djokovic (Serbia)

30

1

2,220

13

Sam Querrey (Mỹ)

30

1

2,220

14

Lucas Pouille (Pháp)

24

-3

2,200

15

Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha)

30

1

2,175

16

Jack Sock (Mỹ)

25

1

2,155

17

Diego Schwartzman (Argentina)

25

-2

2,130

18

Tomas Berdych (CH Séc)

32

0

2,060

19

Hyeon Chung (Hàn Quốc)

21

0

1,897

20

Fabio Fognini (Italia)

30

0

1,840

21

Milos Raonic (Canada)

27

1

1,835

22

Kei Nishikori (Nhật Bản)

28

14

1,835

23

Kyle Edmund (Anh)

23

0

1,732

24

Nick Kyrgios (Australia)

22

1

1,720

25

Stan Wawrinka (Thụy Sỹ)

33

-4

1,695

26

Filip Krajinovic (Croatia)

26

1

1,616

27

Adrian Mannarino (Pháp)

29

-1

1,585

28

Gilles Muller (Hà Lan)

34

0

1,465

29

Richard Gasquet (Pháp)

31

5

1,430

30

Feliciano Lopez (Tây Ban Nha)

36

0

1,420

.

459

Lý Hoàng Nam (Việt Nam)

21

-1

79

.

1505

Trịnh Linh Giang (Việt Nam)

20

3

2

.

1583

Nguyễn Văn Phương (Việt Nam)

17

5

1

.

1834

Phạm Minh Tuấn (Việt Nam)

24

2

1

.

Bảng xếp hạng tennis Nữ

TT

Tay vợt

Tuổi

+- Xh so với

tuần trước

Điểm

1

Simona Halep (Romania)

26

0

8140

2

Caroline Wozniacki (Đan Mạch)

27

0

6790

3

Garbiñe Muguruza (Tây Ban Nha)

24

0

6065

4

Elina Svitolina (Ukraine)

23

0

5630

5

Jelena Ostapenko (Latvia)

20

0

5307

6

Karolina Pliskova (CH Séc)

26

0

4730

7

Caroline Garcia (Pháp)

24

0

4615

8

Venus Williams (Mỹ)

37

0

4276

9

Sloane Stephens (Mỹ)

25

0

3938

10

Petra Kvitova (CH Séc)

28

0

3271

11

Julia Goerges (Đức)

29

0

2980

12

Angelique Kerber (Đức)

30

0

2971

13

Madison Keys (Mỹ)

23

0

2722

14

Daria Kasatkina (Nga)

20

0

2570

15

Anastasija Sevastova (Latvia)

28

0

2545

16

Coco Vandeweghe (Mỹ)

26

0

2488

17

Elise Mertens (Bỉ)

22

0

2420

18

Magdalena Rybarikova (Slovakia)

29

0

2350

19

Ashleigh Barty (Australia)

21

0

2318

20

Kristina Mladenovic (Pháp)

24

0

2280

21

Kiki Bertens (Hà Lan)

26

0

2135

22

Naomi Osaka (Nhật Bản)

20

0

2105

23

Johanna Konta (Vương Quốc Anh)

26

0

1995

24

Daria Gavrilova (Australia)

24

0

1925

25

Carla Suárez Navarro (Tây Ban Nha)

29

0

1910

26

Barbora Strycova (CH Séc)

32

0

1765

27

Anastasia Pavlyuchenkova (Nga)

26

0

1700

28

Svetlana Kuznetsova (Nga)

32

0

1613

29

Agnieszka Radwanska (Ba Lan)

29

0

1525

30

Shuai Zhang (Trung Quốc)

29

0

1500

...

41

Maria Sharapova (Nga)

31

1

1,257

.

Nadal - Nishikori: Dạo đầu chậm chạp, thần tốc ”lên đỉnh” vinh quang (Chung kết Monte Carlo)

Nishikori khiến Nadal bối rối ngay ở những game đầu trận chung kết.

Theo Q.H (Khám phá)

sự kiện ATP World Tour Masters 1000