"Trai đẹp" Draper - Rune lâm nguy, Tien - Eala tạo bước tiến lịch sử (Bảng xếp hạng tennis 9/3)
(Tin thể thao, tin tennis) Indian Wells 2026 đang khiến bảng xếp hạng ATP và WTA biến động mạnh. Draper, Rune tụt sâu, trong khi những tay vợt trẻ như Learner Tien và Alexandra Eala tạo bước tiến đáng chú ý.
Ngày 9/3, giải Masters 1000 Indian Wells Masters vẫn đang diễn ra, vì thế bảng xếp hạng chính thức của ATP và WTA chưa được công bố. Tuy nhiên, bảng xếp hạng trực tuyến (live ranking) dựa trên số điểm tạm tính từ kết quả hiện tại đã cho thấy nhiều biến động đáng chú ý.
Ở cả hai hệ thống ATP và WTA, nhiều tay vợt trẻ đang vươn lên, trong khi không ít tên tuổi lớn đối diện nguy cơ tụt hạng sâu. Đáng chú ý nhất là tình thế khó khăn của Jack Draper và Holger Rune, trong khi những tài năng trẻ như Learner Tien hay Alexandra Eala lại tạo nên bước tiến lịch sử.
Draper- Rune (từ trái qua) cần phải nỗ lực tìm lại phong độ
ATP: Draper- Rune tụt sâu, top 10 ít biến động
Cuộc đua top 10 không nhiều biến động. Ở nhóm dẫn đầu ATP, Carlos Alcaraz vẫn vững vàng ở vị trí số 1 với 13.200 điểm, dù đang bị trừ 350 điểm so với thành tích năm trước. Phía sau anh, Jannik Sinner tạm thời đứng số 2 và có thêm 100 điểm nhờ vào việc lọt vào vòng 4 giải đấu. Trong khi đó, lão tướng Novak Djokovic (38 tuổi) vẫn duy trì vị trí số 3 thế giới.
Top 10 ATP còn chứng kiến một số điều chỉnh nhẹ. Felix Auger-Aliassime tăng một bậc lên hạng 8 nhờ lọt vào vòng 16, trong khi Ben Shelton tụt xuống vị trí thứ 9 sau khi dừng bước sớm.
Biến động lớn nhất ở nửa dưới top 30. Á quân Paris Masters trước đây Holger Rune đang rơi mạnh tới 8 bậc, xuống vị trí số 26 sau khi mất tới 650 điểm. Tay vợt Đan Mạch từng nằm trong top 4, nhưng hiện tại lại đối diện nguy cơ rơi sâu hơn nếu không sớm lấy lại phong độ.
Tình cảnh của Jack Draper còn nghiêm trọng hơn. Tay vợt người Anh tạm mất tới 950 điểm và tụt tới 15 bậc, từ top 15 xuống vị trí số 29 thế giới.
Learner Tien, tay vợt 20 tuổi tăng tới 4 bậc để vươn lên hạng 23 thế giới, thứ hạng cao nhất sự nghiệp (trước đó anh cũng từng giữ hạng 23 vào 9/2/2026. Với việc đã vào vòng 4 Indian Wells, Tien còn có cơ hội leo lên hạng 18 nếu tiếp tục tiến sâu hơn nữa.
WTA: Eala và Mboko bùng nổ, Sabalenka vẫn giữ ngôi số 1
Ở bảng xếp hạng WTA, Aryna Sabalenka tiếp tục giữ vị trí số 1 thế giới với hơn 10.000 điểm. Theo sau là Iga Swiatek và Elena Rybakina, tạo thành nhóm bám đuổi quen thuộc trong nhiều tháng qua.
Top 10 không có nhiều biến động lớn, nhưng một cái tên đáng chú ý là tay vợt 19 tuổi Victoria Mboko. Cô tăng lên vị trí số 9 và lần đầu tiên lọt vào top 10 thế giới, cột mốc lịch sử trong sự nghiệp. Trong khi đó, tài năng trẻ người Nga Mirra Andreeva tụt hai bậc xuống hạng 10 sau khi bị trừ tới 935 điểm.
Tien - Eala (từ trái qua) bay cao trên bảng xếp hạng tennis tuần qua
Một trong những câu chuyện ấn tượng nhất trên bảng xếp hạng nữ là sự bứt phá của Alexandra Eala. Tay vợt 20 tuổi người Philippines tăng tới 4 bậc, vươn lên hạng 28 thế giới, thứ hạng cao nhất sự nghiệp. Việc lọt vào vòng 4 Indian Wells giúp cô có thể leo lên hạng 24 nếu tiếp tục tiến sâu. Eala đang trở thành một trong những đại diện nổi bật nhất của quần vợt Đông Nam Á trên sân chơi WTA.
Ngoài Eala và Mboko, bảng xếp hạng WTA cũng ghi nhận nhiều bước tiến đáng chú ý. Iva Jovic (18 tuổi) đạt hạng 17, Linda Noskova tăng lên hạng 14, Naomi Osaka tăng một bậc lên hạng 15
Trong khi đó, một số tay vợt kinh nghiệm lại tụt hạng như Madison Keys (-3 bậc) hay Qinwen Zheng (-3 bậc).
Với việc Indian Wells mới chỉ đi qua những vòng đầu, bảng xếp hạng trực tuyến ngày 9/3 chỉ phản ánh tạm thời những biến động ban đầu.
Nếu tiếp tục tạo nên bất ngờ tại Indian Wells, những cái tên như Learner Tien hay Alexandra Eala hoàn toàn có thể khiến bảng xếp hạng ATP và WTA biến động mạnh hơn nữa trong tuần tới.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) | 22 | 0 | 13.200 |
|
2 |
Jannik Sinner (Ý) | 24 | 0 | 10.500 |
|
3 |
Novak Djokovic (Serbia) | 38 | 0 | 5.320 |
|
4 |
Alexander Zverev (Đức) | 28 | 0 | 4.605 |
|
5 |
Lorenzo Musetti (Ý) | 24 | 0 | 4.365 |
|
6 |
Alex de Minaur (Úc) | 27 | 0 | 4.185 |
|
7 |
Taylor Fritz (Mỹ) | 28 | 0 | 4.170 |
|
8 |
Félix Auger-Aliassime (Canada) | 25 | +1 | 4.000 |
|
9 |
Ben Shelton (Mỹ) | 23 | -1 | 3.860 |
|
10 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) | 28 | 0 | 3.365 |
|
11 |
Daniil Medvedev (Nga) | 30 | 0 | 3.010 |
|
12 |
Casper Ruud (Na Uy) | 27 | +1 | 2.665 |
|
13 |
Jakub Menšík (CH Czech) | 20 | -1 | 2.650 |
|
14 |
Flavio Cobolli (Ý) | 23 | +1 | 2.520 |
|
15 |
Karen Khachanov (Nga) | 29 | +1 | 2.410 |
|
16 |
Andrey Rublev (Nga) | 28 | +1 | 2.400 |
|
17 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) | 26 | +2 | 2.240 |
|
18 |
Luciano Darderi (Ý) | 24 | +3 | 2.050 |
|
19 |
Francisco Cerúndolo (Argentina) | 27 | +1 | 2.020 |
|
20 |
Frances Tiafoe (Mỹ) | 28 | +2 | 1.920 |
|
21 |
Jiri Lehecka (CH CH Séc) | 24 | +2 | 1.850 |
|
22 |
Tommy Paul (Mỹ) | 28 | +2 | 1.765 |
|
23 |
Learner Tien (Mỹ) | 20 | +4 | 1.760 |
|
24 |
Valentin Vacherot (Monaco) | 27 | +2 | 1.741 |
|
25 |
Arthur Rinderknech (Pháp) | 30 | +3 | 1.657 |
|
26 |
Holger Rune (Đan Mạch) | 22 | -8 | 1.640 |
|
27 |
Cameron Norrie (Vương quốc Anh) | 30 | +2 | 1.603 |
|
28 |
Tallon Griekspoor (Hà Lan) | 29 | -3 | 1.585 |
|
29 |
Jack Draper (Vương quốc Anh) | 24 | -15 | 1.560 |
|
30 |
Brandon Nakashima (Mỹ) | 24 | 0 | 1.485 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) | 27 |
0 |
10.145 |
|
2 |
Iga Swiatek (Ba Lan) | 24 |
0 |
7.263 |
|
3 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) | 26 |
0 |
7.198 |
|
4 |
Coco Gauff (Mỹ) | 21 |
0 |
6.748 |
|
5 |
Jessica Pegula (Mỹ) | 32 |
0 |
6.528 |
|
6 |
Amanda Anisimova (Mỹ) | 24 |
0 |
6.180 |
|
7 |
Jasmine Paolini (Ý) | 30 |
0 |
4.232 |
|
8 |
Elina Svitolina (Ukraina) | 31 |
+1 |
3.695 |
|
9 |
Victoria Mboko (Canada) | 19 |
+1 |
3.256 |
|
10 |
Mirra Andreeva (Nga) | 18 |
-2 |
3.066 |
|
11 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) | 31 |
0 |
2.918 |
|
12 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) | 28 |
0 |
2.748 |
|
13 |
Karolína Muchova (CH Séc) | 29 |
0 |
2.613 |
|
14 |
Linda Noskova (CH Séc) | 21 |
0 |
2.531 |
|
15 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) | 28 |
+1 |
2.434 |
|
16 |
Clara Tauson (Đan Mạch) | 23 |
+1 |
2.095 |
|
17 |
Iva Jovic (Mỹ) | 18 |
+1 |
2.070 |
|
18 |
Madison Keys (Mỹ) | 31 |
-3 |
2.026 |
|
19 |
Elise Mertens (Bỉ) | 30 |
+2 |
1.936 |
|
20 |
Diana Shnaider (Nga) | 21 | 0 | 1.898 |
|
21 |
Anna Kalinskaya (Nga) | 27 | +1 | 1.868 |
|
22 |
Ludmilla Samsonova (Nga) | 27 | -3 | 1.845 |
|
23 |
Emma Raducanu (Vương quốc Anh) | 23 | +1 | 1.700 |
|
24 |
Jeļena Ostapenko (Latvia) | 28 | +2 | 1.655 |
|
25 |
Leylah Fernandez (Canada) | 23 | +2 | 1.598 |
|
26 |
Qinwen Zheng (Trung Quốc) | 23 |
-3 |
1.553 |
|
27 |
Emma Navarro (Mỹ) | 24 |
-2 |
1.550 |
|
28 |
Alexandra Eala (Philippines) | 20 |
+4 |
1.542 |
|
29 |
Marta Kostyuk (Ukraina) | 23 |
-1 |
1.528 |
|
30 |
Cristina Bucșa (Tây Ban Nha) | 28 |
+1 |
1.451 |
(Tin thể thao, tin tennis) Indian Wells 2026 chứng kiến nhiều cột mốc lịch sử của quần vợt. Carlos Alcaraz vượt Roger Federer về tỷ lệ thắng Masters...
Nguồn: [Link nguồn]
-09/03/2026 16:50 PM (GMT+7)




