Trận đấu nổi bật

jessica-vs-madison
Australian Open
Jessica Pegula
2
Madison Keys
0
xinyu-vs-amanda
Australian Open
Xinyu Wang
0
Amanda Anisimova
2
elena-vs-elise
Australian Open
Elena Rybakina
2
Elise Mertens
0
maddison-vs-iga
Australian Open
Maddison Inglis
0
Iga Swiatek
2
ben-vs-casper
Australian Open
Ben Shelton
2
Casper Ruud
1
jakub-vs-novak
Australian Open
Jakub Mensik
-
Novak Djokovic
-
alina-vs-alexandra
Philippine Women's Open
Alina Charaeva
-
Alexandra Eala
-

Sững sờ Musetti vượt Zverev & Djokovic, chiếm số 3 ATP (Bảng xếp hạng tennis 26/1)

(Tin thể thao, tin tennis) Australian Open 2026 khiến bảng xếp hạng tennis trực tuyến biến động mạnh. Musetti bất ngờ vượt Djokovic - Zverev chiếm hạng 3 ATP, trong khi Anisimova bứt phá top 3 WTA, hàng loạt thứ hạng thay đổi.

  

Bảng xếp hạng ATP và WTA chính thức vẫn chưa thay đổi trong tuần này. Tuy nhiên, theo bảng xếp hạng trực tuyến (Live Ranking) cập nhật điểm số theo thời gian thực tại Australian Open 2026, trật tự ở nhóm đầu đơn nam lẫn đơn nữ đã có nhiều biến động đáng chú ý.

Một loạt tay vợt tăng hoặc giảm đáng kể điểm số do kết quả tại Melbourne, kéo theo thay đổi thứ hạng tạm thời trong top 30 thế giới. Dĩ nhiên đây chỉ là kết quả tạm thời, thay đổi thực sự sẽ có khi Australian Open 2026 chính thức khép lại.

Musetti (bên phải) tạm thời đứng hạng 3, anh vừa có cú nhảy thứ hạng qua Djokovic (bên trái) và Zverev

Musetti (bên phải) tạm thời đứng hạng 3, anh vừa có cú nhảy thứ hạng qua Djokovic (bên trái) và Zverev

Musetti bay cao, vượt qua Djokovic - Zverev

Ở nội dung đơn nam, điểm số Australian Open 2026 đang tạo ra cú xáo trộn lớn trong nhóm dẫn đầu. Carlos Alcaraz vẫn giữ vững vị trí số 1 ATP live với hơn 12.000 điểm. Trong khi đó, Jannik Sinner vẫn đứng vững vàng ở ngôi số 2.

Tâm điểm lớn nhất thuộc về Lorenzo Musetti. Tay vợt người Italia tiến vào tứ kết Australian Open 2026, qua đó tăng mạnh điểm số và vươn lên hạng 3 ATP live, xếp trên cả Novak Djokovic lẫn Alexander Zverev. Ở chiều ngược lại, Djokovic, Zverev tạm thời rơi khỏi top 3 ATP live.

Trong top 10, một số cái tên khác như Alex De Minaur, Ben Shelton, Daniil Medvedev giữ được vị trí nhờ tích lũy điểm ổn định, trong khi Jakub Mensik và Learner Tien tiếp tục gây chú ý với bước tiến mạnh mẽ ở nhóm top 20-30 nhờ kết quả vượt kỳ vọng tại Australian Open.

Anisimova vươn top 3, hàng loạt biến động top 20

Ở nội dung đơn nữ, bảng xếp hạng trực tuyến WTA ghi nhận nhiều biến động đồng loạt trong top 30 khi điểm Australian Open 2026 được cập nhật.

Aryna Sabalenka vẫn giữ ngôi số 1 WTA live dù bị trừ điểm do dừng bước ở tứ kết. Iga Swiatek đứng thứ 2 nhưng khoảng cách với nhóm sau đã bị thu hẹp đáng kể sau khi bị loại sớm hơn kỳ vọng.

Điểm nhấn lớn nhất là Amanda Anisimova. Tay vợt người Mỹ tiến sâu tại Australian Open 2026, được cộng 360 điểm và leo lên hạng 3 WTA live, đánh dấu thứ hạng mới. Anisimova hiện vượt qua cả Coco Gauff và Elena Rybakina trên bảng xếp hạng trực tuyến.

Coco Gauff tạm thời rơi xuống hạng 4, trong khi Rybakina và Jessica Pegula giữ vị trí trong top 6 nhờ thành tích ổn định.

Ở nhóm sau, Mirra Andreeva (18 tuổi) tiếp tục trụ vững trong top 10 WTA live. Victoria Mboko và Iva Jovic cùng thiết lập thứ hạng mới.

Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP

TT

Tay vợt

Tuổi

+-XH so với

tuần trước

Điểm

1

Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) 22 0 12.450

2

Jannik Sinner (Italia) 24 0 9.900

3

Lorenzo Musetti (Italia) 23 +2 4.805

4

Novak Djokovic (Serbia) 38 0 4.780

5

Alexander Zverev (Đức) 28 -2 4.605

6

Alex de Minaur (Australia) 26 0 4.480

7

Taylor Fritz (Mỹ) 28 +2 4.040

8

Félix Auger-Aliassime (Canada) 25 0 3.460

9

Ben Shelton (Mỹ) 23 -2 3.600

10

Alexander Bublik (Kazakhstan) 28 0 3.405

11

Daniil Medvedev (Nga) 29 +1 3.210

12

Casper Ruud (Na Uy) 27 +1 3.145

13

Jack Draper (Anh) 24 -2 2.590

14

Andrey Rublev (Nga) 28 +1 2.600

15

Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) 26 -1 2.435

16

Jakub Menšík (CH Séc) 20 +1 2.545

17

Holger Rune (Đan Mạch) 22 -1 2.180

18

Karen Khachanov (Nga) 29 0 2.320

19

Francisco Cerúndolo (Argentina) 27 +2 2.235

20

Flavio Cobolli (Italia) 23 +2 1.955

21

Jiří Lehečka (CH Séc) 24 -2 1.710

22

Tommy Paul (Mỹ) 28 -2 1.650

23

Luciano Darderi (Italia) 23 +2 1.989

24

Learner Tien (Mỹ) 20 +5 2.110

25

Denis Shapovalov (Canada) 26 -2 1.650

26

Cameron Norrie (Anh) 30 +1 1.733

27

Valentin Vacherot (Monaco) 27 +4 1.703

28

Tomáš Machac (CH Séc) 25 -4 1.610

29

Tallon Griekspoor (Hà Lan) 29 -3 1.565

30

Frances Tiafoe (Mỹ) 28

+4

1.600

Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA

TT

Tay vợt

Tuổi

+-XH so với

tuần trước

Điểm

1

Aryna Sabalenka (Belarus) 27

0

10.470

2

Iga Swiątek (Ba Lan) 24

0

7.978

3

Amanda Anisimova (Mỹ) 24

+1

7.030

4

Coco Gauff (Mỹ) 21

-1

6.773

5

Elena Rybakina (Kazakhstan) 26

0

6.390

6

Jessica Pegula (Mỹ) 31

0

6.103

7

Mirra Andreeva (Nga) 18 0 4.731

8

Jasmine Paolini (Italia) 30 0 4.267

9

Belinda Bencic (Thụy Sĩ) 28 +1 3.172

10

Ekaterina Alexandrova (Nga) 31 +1 2.591

11

Elina Svitolina (Ukraina) 31 +1 3.205

12

Linda Nosková (CH Séc) 21 +1 2.881

13

Victoria Mboko (Canada) 19 +3 2.765

14

Naomi Osaka (Nhật Bản) 28 +3 2.366

15

Madison Keys (Mỹ) 30 -6 591

16

Clara Tauson (Đan Mạch) 23 -2 2.160

17

Emma Navarro (Mỹ) 24 -2 1.675

18

Ludmilla Samsonova (Nga) 27 0 2.002

19

Karolína Muchova (CH Séc) 29 0 2.033

20

Iva Jovic (Mỹ) 18 +7 2.381

21

Diana Shnaider (Nga) 21 +1 1.953

22

Elise Mertens (Bỉ) 30 -1 1.916

23

Marta Kostyuk (Ukraina) 23 -3 1.743

24

Jeļena Ostapenko (Latvia) 28 0 1.861

25

Leylah Fernandez (Canada) 23 -2 1.581

26

Qinwen Zheng (Trung Quốc) 23 -1 1.588

27

Sofia Kenin (Mỹ) 27 +3 1.567

28

Maya Joint (Úc) 19 +3 1.549

29

Emma Raducanu (Anh) 23 0 1.487

30

Anna Kalinskaya (Nga) 27 +3 1.575

(Tin thể thao) Juan Carlos Ferrero bất ngờ chuyển sang một lĩnh vực hoàn toàn mới sau khi chia tay Carlos Alcaraz.

Chia sẻ
Gửi góp ý
Lưu bài Bỏ lưu bài
Theo Nguyễn Hưng ([Tên nguồn])
Australian Open 2026 Xem thêm
Báo lỗi nội dung
GÓP Ý GIAO DIỆN