Sững sờ Musetti vượt Zverev & Djokovic, chiếm số 3 ATP (Bảng xếp hạng tennis 26/1)
(Tin thể thao, tin tennis) Australian Open 2026 khiến bảng xếp hạng tennis trực tuyến biến động mạnh. Musetti bất ngờ vượt Djokovic - Zverev chiếm hạng 3 ATP, trong khi Anisimova bứt phá top 3 WTA, hàng loạt thứ hạng thay đổi.
Bảng xếp hạng ATP và WTA chính thức vẫn chưa thay đổi trong tuần này. Tuy nhiên, theo bảng xếp hạng trực tuyến (Live Ranking) cập nhật điểm số theo thời gian thực tại Australian Open 2026, trật tự ở nhóm đầu đơn nam lẫn đơn nữ đã có nhiều biến động đáng chú ý.
Một loạt tay vợt tăng hoặc giảm đáng kể điểm số do kết quả tại Melbourne, kéo theo thay đổi thứ hạng tạm thời trong top 30 thế giới. Dĩ nhiên đây chỉ là kết quả tạm thời, thay đổi thực sự sẽ có khi Australian Open 2026 chính thức khép lại.
Musetti (bên phải) tạm thời đứng hạng 3, anh vừa có cú nhảy thứ hạng qua Djokovic (bên trái) và Zverev
Musetti bay cao, vượt qua Djokovic - Zverev
Ở nội dung đơn nam, điểm số Australian Open 2026 đang tạo ra cú xáo trộn lớn trong nhóm dẫn đầu. Carlos Alcaraz vẫn giữ vững vị trí số 1 ATP live với hơn 12.000 điểm. Trong khi đó, Jannik Sinner vẫn đứng vững vàng ở ngôi số 2.
Tâm điểm lớn nhất thuộc về Lorenzo Musetti. Tay vợt người Italia tiến vào tứ kết Australian Open 2026, qua đó tăng mạnh điểm số và vươn lên hạng 3 ATP live, xếp trên cả Novak Djokovic lẫn Alexander Zverev. Ở chiều ngược lại, Djokovic, Zverev tạm thời rơi khỏi top 3 ATP live.
Trong top 10, một số cái tên khác như Alex De Minaur, Ben Shelton, Daniil Medvedev giữ được vị trí nhờ tích lũy điểm ổn định, trong khi Jakub Mensik và Learner Tien tiếp tục gây chú ý với bước tiến mạnh mẽ ở nhóm top 20-30 nhờ kết quả vượt kỳ vọng tại Australian Open.
Anisimova vươn top 3, hàng loạt biến động top 20
Ở nội dung đơn nữ, bảng xếp hạng trực tuyến WTA ghi nhận nhiều biến động đồng loạt trong top 30 khi điểm Australian Open 2026 được cập nhật.
Aryna Sabalenka vẫn giữ ngôi số 1 WTA live dù bị trừ điểm do dừng bước ở tứ kết. Iga Swiatek đứng thứ 2 nhưng khoảng cách với nhóm sau đã bị thu hẹp đáng kể sau khi bị loại sớm hơn kỳ vọng.
Điểm nhấn lớn nhất là Amanda Anisimova. Tay vợt người Mỹ tiến sâu tại Australian Open 2026, được cộng 360 điểm và leo lên hạng 3 WTA live, đánh dấu thứ hạng mới. Anisimova hiện vượt qua cả Coco Gauff và Elena Rybakina trên bảng xếp hạng trực tuyến.
Coco Gauff tạm thời rơi xuống hạng 4, trong khi Rybakina và Jessica Pegula giữ vị trí trong top 6 nhờ thành tích ổn định.
Ở nhóm sau, Mirra Andreeva (18 tuổi) tiếp tục trụ vững trong top 10 WTA live. Victoria Mboko và Iva Jovic cùng thiết lập thứ hạng mới.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) | 22 | 0 | 12.450 |
|
2 |
Jannik Sinner (Italia) | 24 | 0 | 9.900 |
|
3 |
Lorenzo Musetti (Italia) | 23 | +2 | 4.805 |
|
4 |
Novak Djokovic (Serbia) | 38 | 0 | 4.780 |
|
5 |
Alexander Zverev (Đức) | 28 | -2 | 4.605 |
|
6 |
Alex de Minaur (Australia) | 26 | 0 | 4.480 |
|
7 |
Taylor Fritz (Mỹ) | 28 | +2 | 4.040 |
|
8 |
Félix Auger-Aliassime (Canada) | 25 | 0 | 3.460 |
|
9 |
Ben Shelton (Mỹ) | 23 | -2 | 3.600 |
|
10 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) | 28 | 0 | 3.405 |
|
11 |
Daniil Medvedev (Nga) | 29 | +1 | 3.210 |
|
12 |
Casper Ruud (Na Uy) | 27 | +1 | 3.145 |
|
13 |
Jack Draper (Anh) | 24 | -2 | 2.590 |
|
14 |
Andrey Rublev (Nga) | 28 | +1 | 2.600 |
|
15 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) | 26 | -1 | 2.435 |
|
16 |
Jakub Menšík (CH Séc) | 20 | +1 | 2.545 |
|
17 |
Holger Rune (Đan Mạch) | 22 | -1 | 2.180 |
|
18 |
Karen Khachanov (Nga) | 29 | 0 | 2.320 |
|
19 |
Francisco Cerúndolo (Argentina) | 27 | +2 | 2.235 |
|
20 |
Flavio Cobolli (Italia) | 23 | +2 | 1.955 |
|
21 |
Jiří Lehečka (CH Séc) | 24 | -2 | 1.710 |
|
22 |
Tommy Paul (Mỹ) | 28 | -2 | 1.650 |
|
23 |
Luciano Darderi (Italia) | 23 | +2 | 1.989 |
|
24 |
Learner Tien (Mỹ) | 20 | +5 | 2.110 |
|
25 |
Denis Shapovalov (Canada) | 26 | -2 | 1.650 |
|
26 |
Cameron Norrie (Anh) | 30 | +1 | 1.733 |
|
27 |
Valentin Vacherot (Monaco) | 27 | +4 | 1.703 |
|
28 |
Tomáš Machac (CH Séc) | 25 | -4 | 1.610 |
|
29 |
Tallon Griekspoor (Hà Lan) | 29 | -3 | 1.565 |
|
30 |
Frances Tiafoe (Mỹ) | 28 |
+4 |
1.600 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) | 27 |
0 |
10.470 |
|
2 |
Iga Swiątek (Ba Lan) | 24 |
0 |
7.978 |
|
3 |
Amanda Anisimova (Mỹ) | 24 |
+1 |
7.030 |
|
4 |
Coco Gauff (Mỹ) | 21 |
-1 |
6.773 |
|
5 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) | 26 |
0 |
6.390 |
|
6 |
Jessica Pegula (Mỹ) | 31 |
0 |
6.103 |
|
7 |
Mirra Andreeva (Nga) | 18 | 0 | 4.731 |
|
8 |
Jasmine Paolini (Italia) | 30 | 0 | 4.267 |
|
9 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) | 28 | +1 | 3.172 |
|
10 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) | 31 | +1 | 2.591 |
|
11 |
Elina Svitolina (Ukraina) | 31 | +1 | 3.205 |
|
12 |
Linda Nosková (CH Séc) | 21 | +1 | 2.881 |
|
13 |
Victoria Mboko (Canada) | 19 | +3 | 2.765 |
|
14 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) | 28 | +3 | 2.366 |
|
15 |
Madison Keys (Mỹ) | 30 | -6 | 591 |
|
16 |
Clara Tauson (Đan Mạch) | 23 | -2 | 2.160 |
|
17 |
Emma Navarro (Mỹ) | 24 | -2 | 1.675 |
|
18 |
Ludmilla Samsonova (Nga) | 27 | 0 | 2.002 |
|
19 |
Karolína Muchova (CH Séc) | 29 | 0 | 2.033 |
|
20 |
Iva Jovic (Mỹ) | 18 | +7 | 2.381 |
|
21 |
Diana Shnaider (Nga) | 21 | +1 | 1.953 |
|
22 |
Elise Mertens (Bỉ) | 30 | -1 | 1.916 |
|
23 |
Marta Kostyuk (Ukraina) | 23 | -3 | 1.743 |
|
24 |
Jeļena Ostapenko (Latvia) | 28 | 0 | 1.861 |
|
25 |
Leylah Fernandez (Canada) | 23 | -2 | 1.581 |
|
26 |
Qinwen Zheng (Trung Quốc) | 23 | -1 | 1.588 |
|
27 |
Sofia Kenin (Mỹ) | 27 | +3 | 1.567 |
|
28 |
Maya Joint (Úc) | 19 | +3 | 1.549 |
|
29 |
Emma Raducanu (Anh) | 23 | 0 | 1.487 |
|
30 |
Anna Kalinskaya (Nga) | 27 | +3 | 1.575 |
(Tin thể thao) Juan Carlos Ferrero bất ngờ chuyển sang một lĩnh vực hoàn toàn mới sau khi chia tay Carlos Alcaraz.
Nguồn: [Link nguồn]
-26/01/2026 16:50 PM (GMT+7)



