Alcaraz mất 500 điểm vẫn lập kỷ lục, Aliassime bay vào top 6 (Bảng xếp hạng tennis 9/2/)
(Tin thể thao, tin tennis) Bảng xếp hạng ATP tuần 9/2/2026 ghi nhận Alcaraz mất 500 điểm vẫn giữ ngôi số một, trong khi Auger-Aliassime bứt phá mạnh mẽ sau chức vô địch sân trong nhà.
Bảng xếp hạng ATP tuần 9/2/2026 chứng kiến Carlos Alcaraz bị trừ 500 điểm so với tuần trước, nhưng vẫn vững vàng ở ngôi số một thế giới đồng thời chạm một cột mốc lịch sử mới. Trong khi đó, Felix Auger-Aliassime tận dụng phong độ thăng hoa trên sân trong nhà để vươn lên vị trí số 6 ATP.
Alcaraz (ảnh lớn) có 58 tuần giữ ngôi số 1 thế giới, ngang bằng huyền thoại tennis Mỹ, Jim Courier (ảnh nhỏ)
Alcaraz: Mất điểm, không mất vị thế
Carlos Alcaraz bước sang tuần thứ 58 giữ ngôi số 1 thế giới, san bằng thành tích của Jim Courier và chính thức lọt top 13 tay vợt giữ số 1 lâu nhất lịch sử ATP. Đáng chú ý, cột mốc này đến trong bối cảnh Alcaraz mất 500 điểm (không bảo vệ danh hiệu ở Rotterdam Open), nhưng vẫn sở hữu 13.150 điểm, bỏ xa phần còn lại.
Khoảng cách hơn 2.800 điểm so với Jannik Sinner (10.300) cho thấy sự thống trị gần như tuyệt đối của tay vợt 22 tuổi. Trong 9 Grand Slam gần nhất, chỉ có Alcaraz và Sinner đăng quang và vị trí số 1 hiện tại phản ánh đúng trật tự ấy.
Auger-Aliassime trở thành "Vua sân trong nhà"
Nếu Alcaraz đại diện cho sự ổn định tuyệt đối, thì Felix Auger-Aliassime là cái tên tạo ra cú hích lớn nhất tuần này. Chức vô địch Montpellier giúp tay vợt Canada tăng 2 bậc, lên hạng 6 thế giới với 3.950 điểm, vượt qua Taylor Fritz và Alex De Minaur.
Anh là một trong những tay vợt đánh sân cứng trong nhà hay nhất ATP hiện tại. Danh hiệu thứ 9 trong sự nghiệp giúp Felix vượt Milos Raonic, trở thành tay vợt Canada giàu thành tích nhất kỷ nguyên Mở. Điều đáng nói hơn, cú bứt phá này đến chỉ vài tuần sau khi Auger-Aliassime phải bỏ cuộc ở Australian Open vì chuột rút.
Top 5 đứng yên, nhưng trật tự đang “căng”. Jannik Sinner (hạng 2), Novak Djokovic (3), Alexander Zverev (4) và Lorenzo Musetti (5) đều giữ nguyên vị trí. Tuy nhiên, khoảng cách giữa nhóm này và phần còn lại đang có dấu hiệu bị thu hẹp.
Những chuyển động đáng chú ý khác. Alex De Minaur tụt 2 bậc xuống hạng 8 (3.835 điểm), Jack Draper tăng 1 bậc lên hạng 12, Learner Tien (20 tuổi) leo lên hạng 23, và Valentin Vacherot (+5) là cú nhảy mạnh nhất top 30 tuần này.
Sabalenka bỏ xa phần còn lại, top 10 WTA giữ ổn định
Top 30 WTA tuần này phản ánh sự ổn định ở nhóm đầu khi Sabalenka duy trì khoảng cách điểm số rất lớn, còn Swiatek và Rybakina bám đuổi phía sau. Top 10 gần như không biến động mạnh, cho thấy phong độ đồng đều của các tay vợt hàng đầu. Ở nửa sau bảng xếp hạng, sự cạnh tranh diễn ra sít sao, chỉ cần một giải đấu tốt là thứ hạng có thể thay đổi đáng kể.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
22 |
0 |
13.150 |
|
2 |
Jannik Sinner (Ý) |
24 |
0 |
10.300 |
|
3 |
Novak Djokovic (Serbia) |
38 |
0 |
5.280 |
|
4 |
Alexander Zverev (Đức) |
28 |
0 |
4.605 |
|
5 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
23 |
0 |
4.405 |
|
6 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
25 |
+2 |
3.950 |
|
7 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
0 |
3.940 |
|
8 |
Alex de Minaur (Úc) |
26 |
-2 |
3.835 |
|
9 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
0 |
3.560 |
|
10 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
28 |
0 |
3.235 |
|
11 |
Daniil Medvedev (Nga) |
29 |
0 |
3.060 |
|
12 |
Jack Draper (Anh) |
24 |
+1 |
2.790 |
|
13 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
-1 |
2.625 |
|
14 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
26 |
+1 |
2.535 |
|
15 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
-1 |
2.510 |
|
16 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
20 |
0 |
2.425 |
|
17 |
Holger Rune (Đan Mạch) |
22 |
0 |
2.340 |
|
18 |
Karen Khachanov (Nga) |
29 |
0 |
2.320 |
|
19 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
27 |
0 |
2.135 |
|
20 |
Flavio Cobolli (Ý) |
23 |
0 |
1.955 |
|
21 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
0 |
1.860 |
|
22 |
Luciano Darderi (Ý) |
23 |
+1 |
1.789 |
|
23 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
+1 |
1.710 |
|
24 |
Tommy Paul (Mỹ) |
28 |
-2 |
1.700 |
|
25 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
+5 |
1.611 |
|
26 |
Cameron Norrie (Anh) |
30 |
0 |
1.603 |
|
27 |
Tallon Griekspoor (Hà Lan) |
29 |
+2 |
1.585 |
|
28 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
30 |
+3 |
1.542 |
|
29 |
Brandon Nakashima (Mỹ) |
24 |
+3 |
1.535 |
|
30 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
0 |
1.510 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
27 |
0 |
10.990 |
|
2 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
24 |
0 |
7.978 |
|
3 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
26 |
0 |
7.523 |
|
4 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
24 |
0 |
6.680 |
|
5 |
Coco Gauff (Mỹ) |
21 |
0 |
6.423 |
|
6 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
31 |
0 |
6.103 |
|
7 |
Mirra Andreeva (Nga) |
18 |
0 |
4.731 |
|
8 |
Jasmine Paolini (Ý) |
30 |
0 |
4.267 |
|
9 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
31 |
+1 |
3.205 |
|
10 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
+1 |
3.200 |
|
11 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
28 |
-2 |
2.843 |
|
12 |
Linda Noskova (CH Séc) |
21 |
0 |
2.626 |
|
13 |
Victoria Mboko (Canada) |
19 |
0 |
2.606 |
|
14 |
Clara Tauson (Đan Mạch) |
23 |
+2 |
2.530 |
|
15 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
-1 |
2.366 |
|
16 |
Madison Keys (Mỹ) |
30 |
-1 |
2.351 |
|
17 |
Liudmila Samsonova (Nga) |
27 |
+1 |
2.116 |
|
18 |
Emma Navarro (Mỹ) |
24 |
-1 |
2.095 |
|
19 |
Karolina Muchova (CH Séc) |
29 |
0 |
2.058 |
|
20 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
0 |
2.031 |
|
21 |
Diana Shnaider (Nga) |
21 |
0 |
1.953 |
|
22 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
0 |
1.936 |
|
23 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
23 |
0 |
1.863 |
|
24 |
Jelena Ostapenko (Latvia) |
28 |
0 |
1.860 |
|
25 |
Emma Raducanu (Anh) |
23 |
+5 |
1.700 |
|
26 |
Qinwen Zheng (Trung Quốc) |
23 |
0 |
1.658 |
|
27 |
Leylah Fernandez (Canada) |
23 |
-2 |
1.653 |
|
28 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
-1 |
1.575 |
|
29 |
Sofia Kenin (Mỹ) |
27 |
-1 |
1.567 |
|
30 |
Maya Joint (Úc) |
19 |
-1 |
1.549 |
(Tin thể thao, tin tennis) Jack Draper đã trả giá bằng chấn thương khi đuổi theo chuẩn mực Alcaraz - Sinner. Nhưng năm 2026 có thể là thời điểm “trai...
Nguồn: [Link nguồn]
-09/02/2026 17:47 PM (GMT+7)



