Được cấp sổ đỏ chỉ cần có một trong số giấy tờ sau đây

Chủ Nhật, ngày 12/01/2020 13:00 PM (GMT+7)

Để được cấp Sổ đỏ thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đủ điều kiện. Dưới đây là những loại giấy tờ để được cấp Sổ đỏ.

Được cấp sổ đỏ chỉ cần có một trong số giấy tờ sau đây - 1

Để được cấp Sổ đỏ thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đủ điều kiện, hồ sơ. (Ảnh minh họa). 

Sổ đỏ chứng nhận những loại tài sản nào?

Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Sổ đỏ) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Theo đó, Sổ đỏ không chỉ chứng nhận mỗi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở mà còn chứng nhận tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp như:

- Công trình xây dựng khác

- Rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp sổ

Nhà nước không cấp riêng Sổ đỏ cho từng loại đối tượng được chứng nhận mà tại trang 2 của Sổ đỏ có Mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó ghi nhận các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm.

Điều kiện, thành phần hồ sơ cấp

Thành phần hồ sơ theo Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm có:

- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

- Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Như vậy, để được cấp Sổ đỏ, người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất phải có một trong những loại giấy tờ về điều kiện cấp Sổ đỏ.

Những loại giấy tờ để được cấp Sổ đỏ

Người sử dụng đất được cấp Sổ đỏ nếu có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp thứ nhất, giấy tờ đứng tên người sử dụng đất.

Theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân có một trong các loại giấy tờ sau thì được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp thứ 2, giấy tờ đứng tên người khác.

Theo khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại mục 1 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì được cấp Sổ đỏ với điều kiện:

- Phải có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan kèm theo (Giấy tờ mua bán, tặng cho…);

- Đến trước ngày 1/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất;

- Thửa đất được ghi nhận quyền không có tranh chấp.

Trường hợp 3, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Sổ đỏ.

- Khi làm hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ thì phải có bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thứ 4, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Sổ đỏ thì được cấp Sổ đỏ.

- Khi làm hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ thì phải có quyết định giao đất, cho thuê.

- Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định.

Trường hợp 5, nếu có tài sản gắn liền với đất và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu.

- Giấy tờ làm căn cứ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

- Giấy tờ làm căn cứ chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở.

- Giấy tờ làm căn cứ chứng nhận rừng sản xuất là rừng trồng (Xem chi tiết tại Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

- Giấy tờ làm căn cứ chứng nhận cây lâu năm (Xem chi tiết tại Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Ngoài những giấy tờ trên làm căn cứ để cấp Sổ đỏ (giấy tờ chứng minh điều kiện để được cấp Sổ đỏ) thì khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ, người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất phải chuẩn bị thêm: Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ; chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính.

Nguồn: https://www.nguoiduatin.vn/duoc-cap-so-do-chi-can-co-mot-trong-so-giay-to-sau-day-a462539.html

Làm Sổ đỏ cho đất lấn chiếm phải nộp các khoản tiền gì?

Thông thường, các trường hợp đất đai lấn chiếm đều bị thu hồi. Tuy nhiên, do chính sách quản lý, sử dụng đất đai...

Theo Hoàng Mai (Người đưa tin)

sự kiện Thị trường bất động sản