BXH Tennis ngày 9/7: Federer khắc tên vào lịch sử

Thứ Hai, ngày 09/07/2012 14:47 PM (GMT+7)

Tuần này sẽ ghi dấu ấn Roger Federer cân bằng kỷ lục 286 tuần trên ngôi số 1 thế giới như Pete Sampras.

Chức vô địch Wimbledon giúp Federer có thêm 1640 điểm, vừa đủ để vượt qua Djokovic (bị trừ 1280 điểm do bị loại ở bán kết) với khoảng cách chỉ là 75 điểm. Trong khi đó thất bại gây sốc tại vòng 2 Wimbledon khiến Nadal bị rớt xuống thứ 3.

Tại BXH WTA, Maria Sharapova cũng tụt xuống vị trí thứ 3 sau khi thất bại tại vòng 4 Wimbledon. Vị trí số 1 lại thuộc về Victoria Azarenka, tay vợt đã giữ nguyên được điểm số nhờ lặp lại thành tích lọt vào bán kết năm 2011. Nhà vô địch Wimbledon 2012 Serena Williams tăng hai bậc để xếp thứ 4 trên BXH.

 Bảng xếp hạng tennis Nam

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Federer, Roger (Thụy Sỹ)

2

11,075

2

Djokovic, Novak (Serbia)

-1

11,000

3

Nadal, Rafael (Tây Ban Nha)

-1

8,905

4

Murray, Andy (Vương Quốc Anh)

0

7,460

5

Ferrer, David (Tây Ban Nha)

0

5,430

6

Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp)

0

5,230

7

Berdych, Tomas (CH Séc)

0

4,515

8

Tipsarevic, Janko (Serbia)

0

3,215

9

Del Potro, Juan Martin (Argentina)

0

3,180

10

Almagro, Nicolas (Tây Ban Nha)

1

2,605

11

Isner, John (Mỹ)

-1

2,520

12

Simon, Gilles (Pháp)

1

2,480

13

Fish, Mardy (Mỹ)

-1

2,355

14

Monaco, Juan (Argentina)

0

2,130

15

Cilic, Marin (Croatia)

3

1,825

16

Verdasco, Fernando (Tây Ban Nha)

0

1,810

17

Monfils, Gael (Pháp)

-2

1,715

18

Nishikori, Kei (Nhật Bản)

2

1,680

19

Dolgopolov, Alexandr (Ukraina)

2

1,620

20

Gasquet, Richard (Pháp)

-1

1,600

21

Kohlschreiber, Philipp (Đức)

9

1,570

22

Mayer, Florian (Đức)

7

1,545

23

Raonic, Milos (Canada)

-1

1,540

24

Granollers, Marcel (Tây Ban Nha)

-1

1,530

25

Wawrinka, Stanislas (Thụy Sỹ)

-1

1,470

26

Stepanek, Radek (CH Séc)

1

1,420

27

Roddick, Andy (Mỹ)

-2

1,395

28

Youzhny, Mikhail (Nga)

5

1,390

29

Lopez, Feliciano (Tây Ban Nha)

-12

1,355

30

Seppi, Andreas (Italia)

-4

1,355

 

 Bảng xếp hạng tennis Nữ

 

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Azarenka, Victoria (Belarus)

1

8,800

2

Radwanska, Agnieszka (Ba Lan)

1

8,530

3

Sharapova, Maria (Nga)

-2

8,370

4

Williams, Serena (Mỹ)

2

7,360

5

Stosur, Samantha (Úc)

0

6,195

6

Kvitova, Petra (CH Séc)

-2

5,275

7

Kerber, Angelique (Đức)

1

5,170

8

Wozniacki, Caroline (Đan Mạch)

-1

4,091

9

Errani, Sara (Italia)

1

3,410

10

Bartoli, Marion (Pháp)

-1

3,400

11

Li, Na (Trung Quốc)

0

3,245

12

Ivanovic, Ana (Serbia)

2

3,190

13

Zvonareva, Vera (Nga)

-1

3,160

14

Kirilenko, Maria (Nga)

5

2,635

15

Cibulkova, Dominika (Slovakia)

-2

2,625

16

Kanepi, Kaia (Estonia)

0

2,514

17

Pennetta, Flavia (Italia)

0

2,305

18

Lisicki, Sabine (Đức)

-3

2,297

19

Petkovic, Andrea (Đức)

-1

2,260

20

Jankovic, Jelena (Serbia)

1

2,220

21

Petrova, Nadia (Nga)

-1

2,105

22

Schiavone, Francesca (Italia)

4

2,050

23

Safarova, Lucie (CH Séc)

-1

2,040

24

Goerges, Julia (Đức)

0

1,945

25

Zheng, Jie (Trung Quốc)

2

1,910

26

Medina Garrigues, Anabel (Tây Ban Nha)

2

1,870

27

Vinci, Roberta (Italia)

-4

1,865

28

McHale, Christina (Mỹ)

4

1,810

29

Pavlyuchenkova, Anastasia (Nga)

1

1,800

30

Cetkovska, Petra (CH Séc)

-5

1,765

 

(Khampha.vn)