Bảng xếp hạng tennis 1/4: Federer bay cao, Djokovic - Nadal "run rẩy"

Thứ Hai, ngày 01/04/2019 16:05 PM (GMT+7)

(Tin thể thao, tin tennis) Lần thứ 4 vô địch Miami Masters, Roger Federer trở lại vị trí quen thuộc.

Video pha lên lưới đẳng cấp của Federer khiến Isner đứng nhìn

Ở trận chung kết Masters thứ 50 trong sự nghiệp tại Miami, Roger Federer đã có một trận thắng dễ dàng trước đương kim vô địch John Isner để đăng quang danh hiệu thứ 4 tại giải đấu này. Chức vô địch ATP thứ 101 trong sự nghiệp, giúp "Tàu tốc hành" có thêm 975 điểm (năm ngoái bị loại ở vòng 2) trở lại ngôi số 4 thế giới.

Bảng xếp hạng tennis 1/4: Federer bay cao, Djokovic - Nadal "run rẩy" - 1

Vô địch Miami Masters 2019, Federer gửi lời cảnh báo tới hai kình địch Nadal - Djokovic

Hiện tại khoảng cách giữa Federer với tay vợt số 2 - Nadal là 3.135 điểm và với số 1 - Djokovic 5.480 điểm nhưng từ giờ tới cuối năm hai đối thủ trên sẽ phải bảo vệ rất nhiều điểm số nên đây sẽ là cơ hội cho FedEx. Nếu chơi tốt ở mùa giải đất nện sắp tới, "Tàu tốc hành" có thể lấy ngôi vị số 2 của Nadal, xa hơn là lấy lại vị trí dẫn đầu bảng xếp hạng của Nole.

John Isner không bảo vệ thành công chức vô địch Miami, nhưng với việc lọt vào chung kết thứ hạng của anh chỉ giảm 1 bậc, tay vợt trẻ Stefanos Tsitsipas (Hy Lạp) lần đầu tiên lọt vào top 8 thế giới. Frances Tiafoe (Mỹ) tăng 4 bậc lọt vào top 30, VĐV gây thất vọng nhất nhóm 30 tay vợt hàng đầu thế giới là Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha) tụt 7 bậc xuống hạng 28.

Đơn nữ cũng có một loạt thay đổi đáng chú ý. Simona Halep (Romania) trở lại ngôi số 2 đẩy Petra Kvitova (CH Séc) xuống hạng 3, Karolina Pliskova (CH Séc) lên top 4, "Nadal nữ" Angelique Kerber (Đức) xuống hạng 5. Serena Williams (Mỹ) giảm 1 bậc, ở phía dưới Maria Sharapova tăng 2 bậc dù vẫn giữ nguyên số điểm.

Bảng xếp hạng tennis đơn Nam (ATP)

TT

Tay vợt

Tuổi

+- Xh so với

tuần trước

Điểm

1

Novak Djokovic (Serbia)

31

0

11,070

2

Rafael Nadal (Tây Ban Nha)

32

0

8,725

3

Alexander Zverev (Đức)

21

0

6,040

4

Roger Federer (Thụy Sỹ)

37

1

5,590

5

Dominic Thiem (Áo)

25

-1

4,765

6

Kei Nishikori (Nhật Bản)

29

0

4,200

7

Kevin Anderson (Nam Phi)

32

0

4,115

8

Stefanos Tsitsipas (Hy Lạp)

20

2

3,240

9

Juan Martin del Potro (Argentina)

30

-1

3,225

10

John Isner (Mỹ)

33

-1

3,085

11

Marin Cilic (Croatia)

30

0

3,015

12

Karen Khachanov (Nga)

22

0

2,810

13

Borna Coric (Croatia)

22

0

2,345

14

Daniil Medvedev (Nga)

23

1

2,295

15

Milos Raonic (Canada)

28

-1

2,140

16

Marco Cecchinato (Italia)

26

0

2,021

17

Nikoloz Basilashvili (Georgia)

27

2

1,930

18

Fabio Fognini (Italia)

31

-1

1,885

19

Gael Monfils (Pháp)

32

-1

1,875

20

Denis Shapovalov (Canada)

19

3

1,820

21

David Goffin (Bỉ)

28

-1

1,765

22

Kyle Edmund (Anh)

24

0

1,680

23

Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha)

30

2

1,680

24

Diego Schwartzman (Argentina)

26

0

1,485

25

Alex de Minaur (Australia)

20

1

1,467

26

Richard Gasquet (Pháp)

32

2

1,375

27

Gilles Simon (Pháp)

34

0

1,340

28

Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha)

27

-7

1,300

29

Grigor Dimitrov (Bulgaria)

27

0

1,300

30

Frances Tiafoe (Mỹ)

21

4

1,290

.

36

Stan Wawrinka (Thụy Sỹ)

33

1

1,185

.

214

Andy Murray (Vương Quốc Anh)

31

2

230

.

417

Lý Hoàng Nam (Việt Nam)

22

0

28

.

Bảng xếp hạng tennis Nữ (WTA)

TT

Tay vợt

Tuổi

+- Xh so với

tuần trước

Điểm

1

Naomi Osaka (Nhật Bản)

21 0 6,021

2

Simona Halep (Romania)

27 1 5,782

3

Petra Kvitova (CH Séc)

29 -1 5,645

4

Karolina Pliskova (CH Séc)

27 3 5,580

5

Angelique Kerber (Đức)

31 -1 5,165

6

Kiki Bertens (Hà Lan)

27 2 5,050

7

Elina Svitolina (Ukraine)

24 -2 5,020

8

Sloane Stephens (Mỹ)

26 -2 4,287

9

Ashleigh Barty (Australia)

22 2 4,275

10

Aryna Sabalenka (Belarus)

20 -1 3,595

11

Serena Williams (Mỹ)

37 -1 3,461

12

Anastasija Sevastova (Latvia)

28 0 3,270

13

Caroline Wozniacki (Đan Mạch)

28 0 3,117

14

Anett Kontaveit (Estonia)

23 5 2,845

15

Julia Goerges (Đức)

30 0 2,835

16

Qiang Wang (Trung Quốc)

27 2 2,812

17

Elise Mertens (Bỉ)

23 -3 2,800

18

Madison Keys (Mỹ)

24 -2 2,726

19

Garbiñe Muguruza (Tây Ban Nha)

25 -2 2,525

20

Caroline Garcia (Pháp)

25 1 2,460

21

Belinda Bencic (Thụy Sỹ)

22 -1 2,430

22

Daria Kasatkina (Nga)

21 0 2,400

23

Bianca Andreescu (Canada)

18 1 2,024

24

Su-Wei Hsieh (Đài Loan, Trung Quốc)

33 3 1,960

25

Donna Vekic (Croatia)

22 0 1,875

26

Lesia Tsurenko (Ukraina)

29 2 1,796

27

Carla Suárez Navarro (Tây Ban Nha)

30 2 1,718

28

Maria Sharapova (Nga)

31 2 1,706

29

Camila Giorgi (Italia) 27 2 1,705

30

Mihaela Buzarnescu (Romania) 30 2 1,650

.

Federer vô địch Miami Open: Báo chí “cạn lời”, khen Nhà vua quá đẳng cấp

Báo chí ngả mũ trước chiến thắng thuyết phục của Federer ở chung kết Miami Open.

Theo Q.H (Tổng hợp) (Khám Phá)

sự kiện ATP World Tour Masters 1000