Những dấu hiệu nhận biết mắc COVID-19 theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Y tế

Thứ Năm, ngày 02/12/2021 10:00 AM (GMT+7)
Chia sẻ

Bộ Y tế cũng hướng dẫn 5 dấu hiệu của người mắc COVID-19 trong tình trạng cấp cứu.

Sự kiện: Tin tức COVID-19

Số ca mắc COVID-19 trong nước từ 27/04/2021

Xem thêm số liệu dịch COVID-19 >
Nguồn: Bộ Y tế - Cập nhật lúc 15:47 27/01/2022
STT Tỉnh thành Ca nhiễm mới
hôm qua
Tổng Ca
nhiễm
Ca tử
vong
Ca tử vong
công bố hôm qua
TỔNG +15.885 2.180.679 37.130 155
1 Hà Nội +2.884 117.470 406 19
2 TP.HCM +121 513.091 20.174 8
3 Đà Nẵng +991 28.124 104 5
4 Bắc Ninh +865 22.119 41 6
5 Hải Phòng +702 27.551 39 0
6 Thanh Hóa +587 17.974 11 0
7 Quảng Nam +572 12.479 21 0
8 Bắc Giang +485 13.741 18 0
9 Vĩnh Phúc +465 9.106 8 0
10 Bình Định +433 30.619 113 2
11 Hòa Bình +425 6.794 18 0
12 Quảng Ngãi +396 13.632 34 4
13 Hưng Yên +387 16.368 2 0
14 Hải Dương +370 9.691 12 1
15 Nam Định +360 8.810 9 0
16 Bình Phước +315 44.899 149 3
17 Bến Tre +301 37.129 363 6
18 Quảng Ninh +297 11.433 6 0
19 Nghệ An +294 12.646 37 0
20 Thái Bình +270 6.352 0 0
21 Phú Thọ +270 6.826 9 0
22 Thừa Thiên Huế +255 20.470 126 5
23 Cà Mau +244 55.122 274 2
24 Thái Nguyên +235 6.981 3 0
25 Lâm Đồng +229 15.248 51 0
26 Lào Cai +202 2.818 2 0
27 Kon Tum +192 2.335 0 0
28 Lạng Sơn +154 3.904 12 2
29 Vĩnh Long +153 52.963 668 9
30 Khánh Hòa +145 61.037 275 7
31 Sơn La +140 3.629 0 0
32 Hà Nam +137 5.008 2 0
33 Tây Ninh +136 87.334 812 2
34 Hà Tĩnh +131 2.532 6 0
35 Ninh Bình +121 3.333 11 1
36 Quảng Bình +121 5.770 7 0
37 Quảng Trị +120 4.197 5 0
38 Điện Biên +117 2.083 1 0
39 Bà Rịa - Vũng Tàu +115 31.063 365 7
40 Tuyên Quang +110 3.098 0 0
41 Hà Giang +109 11.512 25 2
42 Yên Bái +100 2.437 0 0
43 Trà Vinh +96 37.631 218 3
44 Bình Thuận +87 29.219 370 4
45 Bình Dương +76 292.493 3.366 0
46 Đắk Nông +69 7.918 21 1
47 Cao Bằng +62 1.589 2 0
48 Hậu Giang +57 15.719 161 4
49 Đồng Tháp +54 47.121 930 6
50 Cần Thơ +44 44.340 851 7
51 Long An +39 41.475 975 0
52 Đồng Nai +39 99.703 1.670 11
53 An Giang +37 35.047 1.283 6
54 Lai Châu +32 917 0 0
55 Ninh Thuận +29 6.834 55 0
56 Kiên Giang +28 32.901 762 7
57 Sóc Trăng +26 32.349 539 5
58 Tiền Giang +26 34.897 1.201 3
59 Bắc Kạn +23 872 3 0
60 Gia Lai +3 9.655 28 0
61 Đắk Lắk +2 15.556 74 2
62 Bạc Liêu 0 34.982 349 5
63 Phú Yên 0 9.733 53 0

Tình hình tiêm chủng vaccine ở Việt Nam

Xem thêm số liệu vaccine COVID-19 >
Nguồn: Cổng thông tin tiêm chủng COVID-19 - Cập nhật lúc 00:00 27/01/2022

Số mũi đã tiêm toàn quốc

179.593.670

Số mũi tiêm hôm qua

775.058


Ngày 1/12, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 5525/QĐ-BYT kèm hướng dẫn phân loại nguy cơ người nhiễm SARS-CoV-2 và định hướng xử trí, cách ly, điều trị. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3646 ban hành ngày 31/7.

Việc chính sửa tiêu chí phân loại nguy cơ và định hướng xử trí, cách ly, điều trị phù hợp với tình hình mới để thống nhất áp dụng tại tất cả các tỉnh, thành phố trên toàn quốc.

Theo hướng dẫn này, việc phân loại theo 4 nhóm nguy cơ (theo bảng màu đỏ - cam - vàng và xanh) và định hướng xử trí, cách ly, điều trị, cụ thể:

Những dấu hiệu nhận biết mắc COVID-19 theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Y tế - 1

Nguy cơ thấp (màu xanh): Tuổi từ 3 tháng trở lên đến dưới 49 tuổi và chưa phát hiện bệnh lý nền, đã tiêm đủ liều vắc-xin sức khoẻ chưa có dấu hiệu bất thường và SpO2 từ 97% trở lên.

Đối với nhóm này được chăm sóc tại nhà riêng (đủ điều kiện theo quy định). Trạm y tế, nhân viên y tế, tình nguyện viên… theo dõi, quản lý người nhiễm, phát hiện sớm dấu hiệu chuyển tầng cao hơn. Cùng với đó, hỗ trợ tâm lý, dinh dưỡng, vận động, theo dõi sức khoẻ liên tục, đánh giá nguy cơ. Đồng thời, cung cấp gói chăm sóc tại nhà (Thuốc kháng vius, vitamin, nhu yếu phẩm…).

Nguy cơ trung bình (màu vàng): Từ 50-64 tuổi, chưa phát hiện bệnh lý nền và đã tiêm đủ liều vắc-xin; tuổi từ 3 tháng đến dưới 49 tuổi và chưa tiêm đủ liều vắc-xin; có dấu hiệu như: Sốt, ho, đau họng, khó thở nhẹ… và SpO2 từ 97% trở lên.

Nhóm này điều trị tại bệnh viện, cơ sở thu dung điều trị COVID-19 (tầng 1). Nếu cơ sở điều trị tầng 1 của địa phương quá tải thì có thể xem xét điều trị tại cộng đồng.

Theo hướng dẫn, với nhóm nguy cơ trung bình cần theo dõi sát sao, phát hiện sớm dấu hiệu thay đổi cần nhập viện ngay hoặc chuyển tầng cao hơn. Việc điều trị bằng thuốc kháng virus; điều trị triệu chứng như: Hạ sốt, giảm đau, giảm ho cùng với nâng cao thể trạng, dinh dưỡng, vật lý trị liệu, hỗ trợ tâm lý…

Nguy cơ cao (màu cam): Tuổi từ 65 trở lên và đã tiêm đủ liều vắc-xin; mắc bệnh lý nền và đã tiêm đủ liều vắc-xin; từ 50-64 tuổi, chưa phát hiện bệnh lý nền và chưa tiêm đủ liều vắc-xin; phụ nữ có thai, vừa sinh con dưới 42 ngày; trẻ em từ dưới 3 tháng tuổi; SpO2 từ 94%-96%.

Với nhóm này điều trị tại Bệnh viện thu dung điều trị COVID-19 (tầng 2). Theo dõi phát hiện sớm dấu hiệu chuyển tầng cao hơn; điều trị thuốc kháng virus, dinh dưỡng, điều trị dự phòng thuốc chống đông, bảo đảm sẵn sàng hỗ trợ ôxy và dùng thuốc chống viêm khi suy hô hấp; theo dõi điều trị kết hợp bệnh lý nền.

Nguy cơ rất cao (màu vàng): Tuổi từ 65 trở lên và chưa tiêm đủ liều vắc-xin; mắc bệnh lý nền và chưa tiêm đủ liều vắc-xin; có tình trạng cấp cứu; SpO2 dưới 94%.

Nhóm này điều trị tại Bệnh viện thu dung điều trị COVID-19 (tầng 2,3); Trung tâm Hồi sức tích cực COVID-19 (căn cứ theo chỉ định của bác sĩ và số giường bệnh).

Với nhóm nguy cơ rất cao, việc điều trị tập trung hỗ trợ thở: Thở oxy, thở HFNC, thở máy, ECMO (thiết bị tim, phổi nhân tạo), hỗ trợ các cơ quan suy chức năng (chạy thận, lọc máu, trợ tim, vận mạch…). Đồng thời, điều trị chống viêm, chống đông, kháng sinh, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, phòng ngừa biến chứng… Theo dõi điều trị kết hợp bệnh lý nền, chuyển tầng điều trị thấp hơn nều đáp ứng điều trị.

Bộ Y tế cũng nêu 12 dấu hiệu, biểu hiện nhiễm SARS-CoV-2 bao gồm: Ho; Sốt (trên 37,5 độ C); Đau đầu; Đau họng, rát họng; Sổ mũi, chảy mũi, ngạt mũi; Khó thở; Đau ngực, tức ngực; Đau mỏi người, đau cơ; Mất vị giác; Mất khứu giác; Đau bụng, buồn nôn; Tiêu chảy.

Bên cạnh đó, Bộ Y tế cũng hướng dẫn 5 dấu hiệu của người mắc COVID-19 trong tình trạng cấp cứu gồm: Rối loạn ý thức; Khó thở, thở nhanh > 25 lần/phút hoặc SpO2 < 94%; Nhịp tim nhanh > 120 nhịp/phút; Huyết áp tụt, huyết áp tối đa < 90 mmHg, huyết áp tối thiểu < 60 mmHg.

  

Nguồn: http://danviet.vn/nhung-dau-hieu-nhan-biet-mac-covid-19-theo-huong-dan-moi-nhat-cua-bo-y-te-5020...

WHO nói gì về việc gia hạn sử dụng vắc-xin phòng COVID-19 Pfizer?

TS. Kidong Paark, Trưởng Đại diện Tổ chức Y tế Thế giới tại Việt Nam nói về việc gia hạn sử dụng vắc-xin phòng COVID-19...

Chia sẻ
Theo Diệu Thu (Dân Việt)
sự kiện Tin tức COVID-19
Báo lỗi nội dung