Mới nhất: Những đối tượng cần thận trọng tiêm vắc-xin phòng COVID-19

Thứ Ba, ngày 10/08/2021 11:04 AM (GMT+7)

Bộ Y tế vừa ban hành hướng dẫn mới nhất về khám sàng lọc trước tiêm vắc-xin phòng COVID-19.

Sự kiện: Vắc-xin COVID-19

Số ca mắc COVID-19 trong nước từ 27/04/2021

Xem thêm số liệu dịch COVID-19 >
Nguồn: Bộ Y tế - Cập nhật lúc 10:04 05/12/2021
STT Tỉnh thành Ca nhiễm mới
hôm qua
Tổng Ca
nhiễm
Ca tử
vong
Ca tử vong
công bố hôm qua
TỔNG +13.993 1.289.511 26.008 203
1 TP.HCM +1.636 476.818 18.191 75
2 Hà Nội +455 12.692 68 0
3 Cần Thơ +998 21.770 292 15
4 Tây Ninh +787 31.454 299 0
5 Bến Tre +762 10.051 89 0
6 Bình Thuận +626 19.278 148 4
7 Đồng Tháp +624 24.418 342 5
8 Bà Rịa - Vũng Tàu +620 18.132 65 2
9 Cà Mau +568 11.058 49 0
10 Bạc Liêu +565 15.704 142 5
11 Bình Phước +562 9.730 21 1
12 Vĩnh Long +552 13.631 116 5
13 Kiên Giang +498 21.854 268 7
14 Khánh Hòa +467 15.056 119 3
15 Đồng Nai +433 89.106 825 13
16 Thừa Thiên Huế +335 4.890 11 0
17 An Giang +319 23.917 441 20
18 Bình Dương +319 283.961 2.765 18
19 Trà Vinh +301 8.992 41 2
20 Hậu Giang +288 6.320 16 2
21 Tiền Giang +209 25.157 588 10
22 Bình Định +203 5.056 22 0
23 Gia Lai +180 3.595 10 0
24 Hà Giang +140 4.722 6 0
25 Bắc Ninh +119 5.208 14 0
26 Đắk Nông +116 2.865 9 0
27 Đà Nẵng +104 6.426 74 0
28 Thanh Hóa +103 2.814 10 0
29 Long An +91 38.534 641 7
30 Thái Nguyên +82 702 0 0
31 Hải Phòng +81 996 0 0
32 Ninh Thuận +76 4.166 45 0
33 Hưng Yên +65 967 2 0
34 Nghệ An +61 4.856 27 0
35 Quảng Nam +59 3.135 5 0
36 Hải Dương +55 1.053 1 0
37 Phú Yên +52 3.876 34 0
38 Phú Thọ +49 2.071 1 0
39 Vĩnh Phúc +44 1.347 3 0
40 Đắk Lắk +42 8.284 35 1
41 Quảng Ngãi +41 2.944 13 2
42 Yên Bái +40 183 0 0
43 Nam Định +39 1.698 1 0
44 Quảng Trị +34 1.064 2 0
45 Thái Bình +27 1.376 0 0
46 Tuyên Quang +25 641 0 0
47 Quảng Bình +25 2.618 6 0
48 Hà Tĩnh +21 1.192 5 0
49 Hòa Bình +20 529 1 0
50 Quảng Ninh +20 775 1 1
51 Bắc Giang +20 7.033 15 0
52 Lào Cai +11 218 0 0
53 Hà Nam +8 1.495 0 0
54 Cao Bằng +8 190 0 0
55 Ninh Bình +6 250 0 0
56 Bắc Kạn +1 26 0 0
57 Sơn La +1 374 0 0
58 Điện Biên 0 471 0 0
59 Lâm Đồng 0 3.167 9 0
60 Kon Tum 0 433 0 0
61 Sóc Trăng 0 17.621 118 5
62 Lai Châu 0 36 0 0
63 Lạng Sơn 0 515 2 0

Tình hình tiêm chủng vaccine ở Việt Nam

Xem thêm số liệu vaccine COVID-19 >
Nguồn: Cổng thông tin tiêm chủng COVID-19 - Cập nhật lúc 00:00 04/12/2021

Số mũi đã tiêm toàn quốc

127.451.185

Số mũi tiêm hôm qua

506.333


Các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng

Người trong độ tuổi tiêm chủng theo khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và không quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thành phần của vắc-xin.

Mới nhất: Những đối tượng cần thận trọng tiêm vắc-xin phòng COVID-19 - 1

Vắc-xin phòng COVID-19.

Các đối tượng cần thận trọng tiêm chủng

Các đối tượng sau phải được khám sàng lọc kỹ lưỡng và thận trọng:

- Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác.

- Người có bệnh nền, bệnh mạn tính.

- Người mất tri giác, mất năng lực hành vi.

- Người có tiền sử giảm tiểu cầu và/hoặc rối loạn đông máu.

- Phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần.

- Người phát hiện thấy bất thường dấu hiệu sống:

+ Nhiệt độ <35, 5oC và >37,5 oC.

+ Mạch: < 60 lần/phút hoặc > 100 lần/phút.

+ Huyết áp tối thiểu < 60 mmHg hoặc > 90 mmHg và/hoặc huyết áp tối đa < 90 mmHg hoặc > 140 mmHg hoặc cao hơn 30 mmHg so với huyết áp hàng ngày (ở người có tăng huyết áp đang điều trị và có hồ sơ y tế).

+ Nhịp thở > 25 lần/phút.

Các đối tượng trì hoãn tiêm chủng:

- Có tiền sử rõ ràng đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng. - Đang mắc bệnh cấp tính.

- Phụ nữ mang thai dưới 13 tuần.

Chống chỉ định

- Tiền sử rõ ràng phản vệ với vắc-xin phòng COVID-19 cùng loại (lần trước). 2

- Có bất cứ chống chỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất.

Khám sàng lọc trước tiêm chủng cần lưu ý:

- Tình trạng sức khỏe hiện tại

- Khám sức khoẻ hiện tại xem có sốt, hay đang mắc các bệnh cấp tính, bệnh mạn tính đang tiến triển, đặc biệt là tình trạng bệnh gợi ý COVID-19 không?

- Tiền sử tiêm vắc-xin phòng COVID-19

- Cần khai thác chính xác loại vắc xin COVID-19 đã tiêm và thời gian đã tiêm vắc xin.

- Tiền sử dị ứng

- Đã từng có tiền sử dị ứng với bất kỳ dị nguyên nào.

- Tiền sử dị ứng nặng, bao gồm cả phản vệ.

- Tiền sử dị ứng với vắc xin và bất kỳ thành phần nào của vắc xin.

- Tiền sử mắc COVID-19

- Tiền sử suy giảm miễn dịch nặng, ung thư giai đoạn cuối, đang điều trị hóa trị, xạ trị.

- Tiền sử rối loạn đông máu/cầm máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.

+ Phụ nữ mang thai (nếu có) hoặc đang cho con bú:

+ Phụ nữ mang thai: hỏi tuổi thai. Giải thích nguy cơ/lợi ích, chỉ nên cân nhắc tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho phụ nữ mang thai ≥13 tuần khi lợi ích tiềm năng lớn hơn bất kỳ nguy cơ tiềm tàng nào đối với mẹ và thai nhi.

+ Phụ nữ mang thai và đang cho con bú: chống chỉ định với vắc xin Sputnik V.

- Phát hiện các bất thường về dấu hiệu sống

- Đo thân nhiệt, huyết áp, đếm mạch tất cả những người đến tiêm.

- Đếm nhịp thở ở những người có bệnh nền.

- Đánh giá mức độ tri giác bằng cách hỏi những câu hỏi về bản thân người đến tiêm. Lưu ý những người có bệnh nền nặng nằm liệt giường, mất tri giác, mất năng lực hành vi.

- Ghi nhận bất kỳ biểu hiện bất thường nào quan sát thấy ở người đến tiêm để hỏi lại về tiền sử sức khỏe.

- Trì hoãn tiêm chủng cho những trường hợp có ít nhất một yếu tố phải trì hoãn tiêm chủng.

- Chuyển tiêm đến cơ sở y tế có đủ khả năng cấp cứu phản vệ cho những trường hợp có tiền sử phản vệ độ 3 với bất kỳ dị nguyên nào.

- Phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần sau khi được giải thích nguy cơ/lợi ích nếu đồng ý tiêm chủng cần chuyển đến tiêm và theo dõi tại cơ sở y tế có khả năng cấp cứu sản khoa.

- Không chỉ định tiêm cho những người có chống chỉ định tiêm chủng.

Nguồn: http://danviet.vn/moi-nhat-nhung-doi-tuong-can-than-trong-tiem-vac-xin-phong-covid-19-5020211081...

Những điều cần biết về vắc-xin COVID-19 của Sinopharm

Những người có tiền sử sốc phản vệ với bất cứ thành phần nào của vắc-xin không nên được tiêm vắc-xin Sinopharm....

Theo Diệu Thu (Dân Việt)
sự kiện Vắc-xin COVID-19
Báo lỗi nội dung