Cập nhật lãi suất tiền gửi doanh nghiệp và tổ chức tài chính – Tháng 03/2026
Trong bối cảnh mặt bằng lãi suất duy trì ở mức tương đối ổn định trong giai đoạn 2024–2026, nhiều doanh nghiệp và tổ chức đang quan tâm hơn đến việc tối ưu hiệu quả dòng tiền nhàn rỗi thông qua các kênh tiền gửi có kỳ hạn.
Theo khảo sát thị trường tài chính cập nhật ngày 11/03/2026, lãi suất tiền gửi tại các ngân hàng thương mại lớn hiện duy trì ở mức phổ biến khoảng 3% – 6%/năm đối với các kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng. Trong khi đó, một số công ty tài chính được Ngân hàng Nhà nước cấp phép đang cung cấp mức lãi suất huy động vốn cao hơn, dao động 8% – 9.5%/năm tùy theo kỳ hạn và hình thức nhận lãi.
Dưới đây là bảng tổng hợp tham khảo lãi suất tiền gửi tại một số ngân hàng và công ty tài chính trên thị trường.
Lãi suất tiền gửi tại một số ngân hàng (cập nhật 03/2026)
|
Ngân hàng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Hình thức |
|
Vietcombank |
3.5% |
4.0% |
4.5% |
Trả lãi cuối kỳ |
|
BIDV |
3.6% |
4.2% |
4.7% |
Trả lãi cuối kỳ |
|
VietinBank |
3.6% |
4.3% |
4.8% |
Trả lãi cuối kỳ |
|
Agribank |
3.6% |
4.2% |
4.7% |
Trả lãi cuối kỳ |
|
Techcombank |
4.8% |
5.0% |
5.5% |
Cuối kỳ / hàng tháng |
|
MB Bank |
4.9% |
5.2% |
5.6% |
Cuối kỳ / hàng tháng |
|
ACB |
4.7% |
5.0% |
5.5% |
Cuối kỳ |
|
Sacombank |
4.8% |
5.1% |
5.6% |
Cuối kỳ |
|
VPBank |
5.2% |
5.5% |
5.9% |
Cuối kỳ / hàng tháng |
|
HDBank |
5.1% |
5.4% |
5.8% |
Cuối kỳ / hàng tháng |
|
OCB |
5.3% |
5.6% |
6.0% |
Cuối kỳ / hàng tháng |
|
SHB |
5.2% |
5.5% |
6.0% |
Cuối kỳ |
|
TPBank |
5.0% |
5.4% |
5.8% |
Cuối kỳ / hàng tháng |
|
VIB |
5.0% |
5.3% |
5.7% |
Cuối kỳ |
|
MSB |
5.2% |
5.6% |
6.0% |
Cuối kỳ / hàng tháng |
|
SeABank |
5.1% |
5.5% |
6.0% |
Cuối kỳ |
|
Eximbank |
5.4% |
5.7% |
6.1% |
Cuối kỳ |
|
ABBank |
5.3% |
5.7% |
6.1% |
Cuối kỳ |
Lãi suất tiền gửi tại một số công ty tài chính
Bên cạnh hệ thống ngân hàng thương mại, một số công ty tài chính tiêu dùng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cũng cung cấp sản phẩm hợp đồng tiền gửi dành cho tổ chức và cá nhân.
|
Công ty tài chính |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Hình thức |
|
SHB Finance |
8.3% |
8.2% |
8.1% |
Cuối kỳ / định kỳ |
|
FE Credit |
~8.3% |
~8.5% |
~8.8% |
Trả lãi cuối kỳ |
|
Mcredit |
5.40% |
5.50% |
6.00% |
Cuối kỳ / hàng tháng |
|
VietCredit dautu.vietcredit.com.vn |
8.6% – 9.0% |
8.6% – 9.0% |
9.1% – 9.5% |
Cuối kỳ / hàng tháng |
Nguồn: Website chính thức của các Ngân hàng và Công ty tài chính, phần sản phẩm tiền gửi cho khách hàng doanh nghiệp cập nhật vào ngày 11/03/2026
Nhận xét: Mặt bằng lãi suất trên thị trường hiện cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm tổ chức tài chính. Trong khi các ngân hàng thương mại duy trì mức lãi suất tiền gửi tương đối ổn định nhằm cân đối chi phí vốn và thanh khoản hệ thống, một số công ty tài chính lại cung cấp mức lãi suất cao hơn nhằm thu hút nguồn vốn trung và dài hạn. Do đó, khi lựa chọn kênh gửi tiền, doanh nghiệp thường cần cân nhắc tổng thể giữa các yếu tố như lãi suất, mức độ quen thuộc của tổ chức tài chính, nhu cầu thanh khoản và chiến lược quản trị dòng tiền, thay vì chỉ dựa trên một tiêu chí duy nhất.
Nguồn: [Link nguồn]
-13/03/2026 06:50 AM (GMT+7)