Thông báo chính thức của Honda liên quan đến xe máy SH, Vision, Lead, Wave Alpha...

Honda Việt Nam thông báo chính thức điều chỉnh giá bán của nhiều mẫu xe máy do hãng sản xuất và phân phối, áp dụng từ ngày 1/7/2026.

Honda Việt Nam điều chỉnh giá bán lẻ đề xuất một số mẫu xe máy 2026

Honda Vision được điều chỉnh tăng gần 200.000 đồng.

Honda Vision được điều chỉnh tăng gần 200.000 đồng.

Theo Honda Việt Nam (HVN), quyết định tăng giá đã được cân nhắc kỹ lưỡng trên cơ sở những biến động của giá nguyên vật liệu trên thị trường toàn cầu. Việc điều chỉnh được cho là cần thiết nhằm giúp hãng duy trì chất lượng sản phẩm cũng như bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh trong bối cảnh chi phí đầu vào gia tăng.

Danh sách các mẫu xe được điều chỉnh giá gồm nhiều dòng xe được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng như Vision, Wave Alpha, Lead, SH...Và mức tăng cũng khá nhẹ chỉ từ vài chục nghìn đồng, phổ biến tăng khoảng 200.000 đồng.

Bảng giá xe máy Honda niêm yết mới

Dòng xe Phiên bản Giá đề xuất trước 1/7/2026 (VND) Giá đề xuất sau 1/7/2026 (VND) Mức điều chỉnh (VND)
Wave Alpha Tiêu chuẩn 17,859,273 17,957,455 98,182
Đặc biệt 18,448,363 18,841,091 392,728
Cổ điển 18,939,273 19,037,455 98,182
Wave RSX Tiêu chuẩn 22,032,000 22,130,182 98,182
Đặc biệt 23,602,909 23,701,091 98,182
Thể thao 25,566,545 25,664,727 98,182
Future 125 FI Tiêu chuẩn 30,524,727 30,622,909 98,182
Cao cấp 31,702,909 31,801,091 98,182
Đặc biệt 32,193,818 32,292,000 98,182
Vision Tiêu chuẩn 31,310,182 31,506,545 196,363
Cao cấp 32,979,273 33,175,637 196,364
Đặc biệt 34,353,818 34,550,182 196,364
Thể thao 36,612,000 36,808,363 196,363
LEAD Tiêu chuẩn 39,557,455 39,753,818 196,363
Cao cấp 41,717,455 41,913,818 196,363
Đặc biệt 45,644,727 45,841,091 196,364
Air Blade 125 Tiêu chuẩn 42,208,363 42,404,727 196,364
Đặc biệt 43,386,545 43,582,909 196,364
Thể thao 47,804,727 48,001,091 196,364
Air Blade 160 Tiêu chuẩn 56,890,000 57,090,000 200,000
Đặc biệt 58,090,000 58,290,000 200,000
Thể thao 58,590,000 58,790,000 200,000
Sh mode 125 Tiêu chuẩn 57,132,000 57,328,363 196,363
Cao cấp 62,139,273 62,335,637 196,364
Đặc biệt 63,317,455 63,513,818 196,363
Thể thao 63,808,363 64,004,727 196,364
Vario 125 Đặc biệt 40,735,637 40,932,000 196,363
Thể thao 41,226,545 41,422,909 196,364
Vario 160 Thể thao 56,490,000 56,690,000 200,000
SH125 Tiêu chuẩn 76,473,818 76,670,182 196,364
Cao cấp 83,837,455 84,033,818 196,363
Đặc biệt 85,015,637 85,212,000 196,363
Thể thao 85,506,545 85,702,909 196,364
SH160 Tiêu chuẩn 95,090,000 95,290,000 200,000
Cao cấp 102,590,000 102,790,000 200,000
Đặc biệt 103,790,000 103,990,000 200,000
Thể thao 104,290,000 104,490,000 200,000
WINNER R Tiêu chuẩn 46,160,000 46,360,000 200,000
Đặc biệt 50,060,000 50,260,000 200,000
Thể thao 50,560,000 50,760,000 200,000
SH350i Cao cấp 151,190,000 151,390,000 200,000
Đặc biệt 152,190,000 152,890,000 700,000
Thể thao 152,690,000 152,390,000 -300,000
ADV350 - 165,990,000 166,190,000 200,000
CT125 - 85,801,091 85,997,455 196,364
Super Cub Tiêu chuẩn 86,292,000 86,488,363 196,363
Đặc biệt 87,273,818 87,470,182 196,364

Lưu ý: Mức giá trên đây đã gồm VAT theo chính sách ở hiện tại.

Đánh giá xe máy Honda

Tại Việt Nam, Honda đã trở thành một thương hiệu nhận được sự tin cậy, yêu thích, phổ biến nhất là các dòng: Lead, Dream, Wave, Future... Sở dĩ Honda phát triển mạnh là nhờ vào các tính năng ưu việt như tiết kiệm nhiên liệu, vận hành ổn định và giá cả phù hợp với mọi tầng lớp khách hàng.

Không phải ngẫu nhiên, nhiều người Việt dùng tên Honda để gọi chung cho các loại xe máy. Điều đó đã chứng tỏ tầm ảnh hưởng của thương hiệu này tại nước ta. 

Honda Việt Nam vừa xác nhận toàn bộ các mẫu xe máy chính hãng do hãng sản xuất, lắp ráp và phân phối từ năm 1997 đều tương thích với xăng sinh học...

Chia sẻ
Gửi góp ý
Lưu bài Bỏ lưu bài
Theo Nguyễn Ngân (th) ([Tên nguồn])
Thông tin thị trường Xem thêm
Báo lỗi nội dung
GÓP Ý GIAO DIỆN