Djokovic áp sát Federer trên BXH ATP

Thứ Hai, ngày 15/10/2012 07:05 AM (GMT+7)

Với chiến thắng tại Thượng Hải Masters, Djokovic chỉ còn cách vị trí số 1 thế giới của Federer 195 điểm.

Những ai chứng kiến trận Chung kết Thượng Hải Masters 2012 chắc hẳn đều cảm thấy mãn nhãn. Djokovic và Murray đã cống hiến những giây phút hồi hộp, căng thẳng nhất với một thứ tennis đỉnh cao. Tuy nhiên nhờ ý chí và tinh thần vượt khó tuyệt vời, Nole đã ngược dòng đánh bại Murray để lên ngôi vô địch.

"Đó là một trận đấu căng thẳng và rất dài. Hơn 3 giờ đồng hồ cho một trận đấu 3 set, quá mệt, thế nhưng tôi cũng đã quen với điều này. Hơn nữa khi đối đầu với Murray, tôi đã xác định rằng mình sẽ phải trải qua những giây phút mệt mỏi, những loạt rally bền. Không thể nói tôi đã làm chủ cuộc chơi vì Murray đã có cơ hội lớn kết thúc trận đấu. Dù vậy tôi cảm thấy tự hào về tinh thần chiến đấu của mình.

Djokovic áp sát Federer trên BXH ATP - 1

Djokovic có màn "phục thù" Murray

"Chúng tôi đã có một năm đáng nhớ trong những cuộc đối đầu nhau ở những giải đấu lớn. Murray là một người hoàn toàn khác năm nay. Bạn hãy nhìn vào những gì anh ấy làm được. Murray có quá nhiều điểm tích cực và phía trước sẽ trở thành mối nguy hiểm cho bất kì tay vợt nào trên bất kì mặt sân nào.", Djokovic nói.

Về phần Murray, anh đã không thể giấu nổi nỗi buồn: "Đánh rơi chiến thắng như thế này thì quả thật quá thất vọng. Tuy nhiên tôi tin là mình sẽ đúc rút ra thêm những bài học để trở lại mạnh mẽ hơn...". Sự thật thì tay vợt của Vương Quốc Anh đã chơi rất hay. Chỉ tiếc, anh thiếu chút may mắn, sự bình tĩnh...

Như vậy, Murray đã không thể lập cú hattrick danh hiệu ở Thượng Hải Masters. Trong khi đó, Djokovic đã có màn báo thù ngọt ngào cho thất bại ở Bán kết Olympic London 2012 và Chung kết Mỹ mở rộng 2012. Quan trọng hơn, với 1.000 điểm, tay vợt người Serbia sẽ phả hơi nóng vào phía sau Roger Federer trong cuộc đua giành vị trí số 1 thế giới mùa giải năm nay. Đây cũng là danh hiệu ATP World Tour Masters 1.000 thứ 3 mùa này của Djokovic.

BXH tennis ngày 15/10:

Bảng xếp hạng tennis Nam

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Federer, Roger (Thụy Sỹ)

0

12,165

2

Djokovic, Novak (Serbia)

0

11,970

3

Murray, Andy (Vương Quốc Anh)

0

7,690

4

Nadal, Rafael (Tây Ban Nha)

0

6,995

5

Ferrer, David (Tây Ban Nha)

0

5,360

6

Berdych, Tomas (Ch Séc)

1

4,840

7

Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp)

-1

4,810

8

Del Potro, Juan Martin (Argentina)

0

3,670

9

Tipsarevic, Janko (Serbia)

0

3,265

10

Monaco, Juan (Argentina)

0

2,775

11

Isner, John (Mỹ)

1

2,565

12

Almagro, Nicolas (Tây Ban Nha)

-1

2,435

13

Gasquet, Richard (Pháp)

0

2,415

14

Cilic, Marin (Croatia)

2

2,370

15

Raonic, Milos (Canada)

-1

2,335

16

Nishikori, Kei (Nhật Bản)

-1

2,000

17

Wawrinka, Stanislas (Thụy Sỹ)

0

1,955

18

Kohlschreiber, Philipp (Đức)

1

1,830

19

Simon, Gilles (Pháp)

-1

1,815

20

Haas, Tommy (Đức)

1

1,727

21

Dolgopolov, Alexandr (Ukraina)

-1

1,680

22

Querrey, Sam (Mỹ)

0

1,560

23

Verdasco, Fernando (Tây Ban Nha)

0

1,525

24

Granollers, Marcel (Tây Ban Nha)

0

1,475

25

Seppi, Andreas (Italia)

1

1,415

26

Fish, Mardy (Mỹ)

2

1,345

27

Youzhny, Mikhail (Nga)

3

1,335

28

Mayer, Florian (Đức)

-3

1,295

29

Troicki, Viktor (Serbia)

3

1,245

30

Roddick, Andy (Mỹ)

-3

1,195

 

Bảng xếp hạng tennis Nữ

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Azarenka, Victoria (Belarus)

0

10,955

2

Sharapova, Maria (Nga)

0

9,135

3

Williams, Serena (Mỹ)

0

7,900

4

Radwanska, Agnieszka (Ba Lan)

0

7,265

5

Kvitova, Petra (Ch Séc)

0

6,515

6

Kerber, Angelique (Đức)

0

5,470

7

Li, Na (Trung Quốc)

0

5,095

8

Errani, Sara (Italia)

0

4,855

9

Stosur, Samantha (Úc)

0

4,330

10

Bartoli, Marion (Pháp)

0

3,850

11

Wozniacki, Caroline (Đan Mạch)

0

3,585

12

Ivanovic, Ana (Serbia)

0

3,075

13

Petrova, Nadia (Nga)

1

2,845

14

Cibulkova, Dominika (Slovakia)

-1

2,845

15

Vinci, Roberta (Italia)

0

2,405

16

Kirilenko, Maria (Nga)

0

2,373

17

Kanepi, Kaia (Estonia)

0

2,249

18

Safarova, Lucie (Ch Séc)

0

2,205

19

Goerges, Julia (Đức)

0

2,025

20

Makarova, Ekaterina (Nga)

1

1,841

21

Lepchenko, Varvara (Mỹ)

-1

1,835

22

Jankovic, Jelena (Serbia)

0

1,751

23

Wickmayer, Yanina (Bỉ)

0

1,680

24

Lisicki, Sabine (Đức)

1

1,588

25

Hsieh, Su-Wei (Đài Loan)

6

1,576

26

Cirstea, Sorana (Rumania)

0

1,565

27

Paszek, Tamira (Áo)

0

1,552

28

Zheng, Jie (Trung Quốc)

-4

1,530

29

Shvedova, Yaroslava (Kazakhstan)

-1

1,506

30

Radwanska, Urszula (Ba Lan)

-1

1,490

 

Theo Nhật Quang (Khampha.vn)