Sinner tiến sát Alcaraz, Swiatek mất số 2 thế giới vào tay mỹ nhân (Bảng xếp hạng tennis 16/3)
(Tin thể thao, tin tennis) Jannik Sinner áp sát Carlos Alcaraz, trong khi Iga Swiatek mất vị trí số 2 vào tay Elena Rybakina sau Indian Wells 2026.
Sau Indian Wells Open 2026, bảng xếp hạng ATP và WTA chứng kiến hàng loạt biến động đáng chú ý. Trong khi Jannik Sinner thu hẹp khoảng cách với Carlos Alcaraz, thì Iga Swiatek lại đánh mất vị trí số 2 thế giới vào tay người đẹp Elena Rybakina.
Sinner (bên trái) sau danh hiệu Indian Wells chỉ còn kém ngôi đầu bảng 2.150 điểm
Sinner áp sát Alcaraz, trật tự top 30 ATP nhiều thay đổi
Chức vô địch tại Indian Wells giúp Jannik Sinner có thêm 1.000 điểm, nâng tổng điểm lên 11.400 và rút ngắn cách biệt với số 1 thế giới Carlos Alcaraz xuống còn 2.150 điểm.
Dù vẫn giữ đỉnh bảng với 13.550 điểm, Alcaraz đã bị chặn đứng chuỗi thắng ấn tượng từ đầu mùa sau thất bại trước Daniil Medvedev ở bán kết. Việc không thể bảo vệ phong độ hoàn hảo khiến tay vợt Tây Ban Nha bắt đầu cảm nhận rõ sức ép từ phía sau.
Trong khi đó, khoảng cách giữa top 2 và phần còn lại vẫn rất lớn. Novak Djokovic xếp thứ 3 nhưng kém Sinner hơn 6.000 điểm, còn Alexander Zverev đứng thứ 4 với khoảng cách tiếp tục bị nới rộng.
Top 10 ATP cũng ghi nhận biến động nhẹ, Felix Auger-Aliassime tăng lên hạng 8, Ben Shelton rơi xuống hạng 9, Daniil Medvedev trở lại top 10.
Ở nhóm phía sau, nhiều gương mặt trẻ gây chú ý. Learner Tien tăng 6 bậc lên hạng 21, áp sát cột mốc top 20 lần đầu sự nghiệp. Luciano Darderi cũng vươn lên hạng 18, thứ hạng cao nhất từ trước tới nay.
Ngược lại, một số tên tuổi sa sút mạnh. Jack Draper rơi 12 bậc xuống hạng 26 do không bảo vệ được danh hiệu, còn Holger Rune tụt 10 bậc vì chấn thương. Đáng chú ý nhất là cú trượt dài của Stefanos Tsitsipas khi rơi xuống hạng 51, lần đầu văng khỏi top 50 kể từ năm 2018.
Sabalenka nới rộng ngôi đầu, Swiatek mất vị trí số 2
Ở nội dung nữ, Aryna Sabalenka tiếp tục khẳng định vị thế số 1 khi bước sang tuần thứ 74 liên tiếp trên đỉnh bảng WTA. Danh hiệu tại Indian Wells giúp cô gia tăng khoảng cách với phần còn lại, nâng tổng số tuần giữ ngôi đầu lên con số 82 trong sự nghiệp.
Rybakina (giữa) lấy vị trí của Swiatek, lên số 2 thế giới
Chiến thắng ngược dòng ấn tượng trong trận chung kết giúp Sabalenka tích lũy thêm điểm số quan trọng, nới rộng cách biệt với Elena Rybakina lên hơn 3.200 điểm.
Điểm nhấn lớn nhất là việc Iga Swiatek tụt xuống hạng 3 sau khi dừng bước ở tứ kết. Đây là lần hiếm hoi trong thời gian dài tay vợt Ba Lan đánh mất vị trí trong top 2, phản ánh sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt ở nhóm đầu WTA.
Top 10 nữ cũng có nhiều xáo trộn, Elina Svitolina và Victoria Mboko cùng tăng 1 bậc, Mirra Andreeva rơi xuống hạng 10 sau khi bị loại sớm.
Ở nhóm ngoài top 10, các tay vợt trẻ tiếp tục gây ấn tượng. Alexandra Eala lần đầu lọt top 30 (hạng 29), trong khi Emma Raducanu trở lại top 25.
Ngoài ra, tay vợt trẻ Iva Jovic vươn lên hạng 17, cột mốc đáng nhớ trong sự nghiệp. Ngược lại, Danielle Collins tụt mạnh 21 bậc do vẫn phải nghỉ thi đấu vì vấn đề sức khỏe.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
22 |
0 |
13.550 |
|
2 |
Jannik Sinner (Ý) |
24 |
0 |
11.400 |
|
3 |
Novak Djokovic (Serbia) |
38 |
0 |
5.370 |
|
4 |
Alexander Zverev (Đức) |
28 |
0 |
4.905 |
|
5 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
0 |
4.365 |
|
6 |
Alex de Minaur (Úc) |
27 |
0 |
4.185 |
|
7 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
0 |
4.170 |
|
8 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
25 |
+1 |
4.000 |
|
9 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
-1 |
3.860 |
|
10 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
+1 |
3.610 |
|
11 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
28 |
-1 |
3.385 |
|
12 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
+1 |
2.715 |
|
13 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
20 |
-1 |
2.650 |
|
14 |
Flavio Cobolli (Ý) |
23 |
+1 |
2.520 |
|
15 |
Karen Khachanov (Nga) |
29 |
+1 |
2.410 |
|
16 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
+1 |
2.400 |
|
17 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
26 |
+2 |
2.260 |
|
18 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
+3 |
2.084 |
|
19 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
27 |
+1 |
2.020 |
|
20 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
+2 |
1.920 |
|
21 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
+6 |
1.860 |
|
22 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
+1 |
1.850 |
|
23 |
Tommy Paul (Mỹ) |
28 |
+1 |
1.765 |
|
24 |
Cameron Norrie (Anh) |
30 |
+5 |
1.753 |
|
25 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
+1 |
1.741 |
|
26 |
Jack Draper (Anh) |
24 |
-12 |
1.710 |
|
27 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
30 |
+1 |
1.657 |
|
28 |
Holger Rune (Đan Mạch) |
22 |
-10 |
1.640 |
|
29 |
Tallon Griekspoor (Hà Lan) |
29 |
-4 |
1.585 |
|
30 |
Brandon Nakashima (Mỹ) |
24 |
0 |
1.485 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
27 |
0 |
11.025 |
|
2 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
26 |
+1 |
7.783 |
|
3 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
24 |
-1 |
7.413 |
|
4 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
0 |
6.748 |
|
5 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
0 |
6.678 |
|
6 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
24 |
0 |
6.180 |
|
7 |
Jasmine Paolini (Ý) |
30 |
0 |
4.232 |
|
8 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
31 |
+1 |
4.020 |
|
9 |
Victoria Mboko (Canada) |
19 |
+1 |
3.351 |
|
10 |
Mirra Andreeva (Nga) |
18 |
-2 |
3.066 |
|
11 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
0 |
2.918 |
|
12 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
0 |
2.803 |
|
13 |
Linda Noskova (CH Séc) |
21 |
+1 |
2.801 |
|
14 |
Karolina Muchova (CH Séc) |
29 |
-1 |
2.668 |
|
15 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
+1 |
2.434 |
|
16 |
Clara Tauson (Đan Mạch) |
23 |
+1 |
2.095 |
|
17 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
+1 |
2.070 |
|
18 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
-3 |
2.026 |
|
19 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
+2 |
1.936 |
|
20 |
Diana Shnaider (Nga) |
21 |
0 |
1.898 |
|
21 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
+1 |
1.868 |
|
22 |
Liudmila Samsonova (Nga) |
27 |
-3 |
1.845 |
|
23 |
Emma Raducanu (Anh) |
23 |
+1 |
1.680 |
|
24 |
Jelena Ostapenko (Latvia) |
28 |
+2 |
1.655 |
|
25 |
Leylah Fernandez (Canada) |
23 |
+2 |
1.598 |
|
26 |
Qinwen Zheng (Trung Quốc) |
23 |
-3 |
1.553 |
|
27 |
Emma Navarro (Mỹ) |
24 |
-2 |
1.550 |
|
28 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
23 |
0 |
1.528 |
|
29 |
Alexandra Eala (Philippines) |
20 |
+3 |
1.525 |
|
30 |
Cristina Bucsa (Tây Ban Nha) |
28 |
+1 |
1.446 |
(Tin thể thao, tin tennis) Jannik Sinner đánh bại Daniil Medvedev để vô địch Indian Wells Masters 2026, hoàn tất bộ sưu tập Masters 1000 sân cứng,...
Nguồn: [Link nguồn]
-16/03/2026 16:50 PM (GMT+7)




