BXH Tennis 22/4: Fedex, Murray đổi vị trí
Monte Carlo kết thúc Murray đã để tuột mất vị trí thứ hai vào tay Federer.
Murray thi đấu không tốt tại Monte-Carlo khi anh bị loại ngay từ vòng 3, (năm ngoái Murray lọt vào tứ kết) do đó anh bị trừ 90 điểm. Đó là lý do ngôi vị số 2 của tay vợt người Vương Quốc Anh đã lọt vào tay ''tốc tốc hành''. Federer không thi đấu tại Monte-Carlo nên số điểm của anh vẫn giữ nguyên so với tuần trước, hiện tại Fedex hơn Murray đúng 10 điểm trên BXH tennis ATP mới công bố.
Đánh bại Nadal tại trận chung kết Monte-Carlo 2013, Novak Djokovic đã trả được món nợ tại Monte-Carlo 2012 (Djokovic để thua Nadal tại trận chung kết). Nole đã được cộng 400 điểm, còn Nadal bị trừ 400 điểm do không bảo vệ được chức vô địch.
Bảng xếp hạng tennis Nam
|
TT |
Tay vợt |
+- Xh so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Djokovic, Novak (Serbia) |
0 |
12,900 |
|
2 |
Federer, Roger (Thụy Sỹ) |
1 |
8,670 |
|
3 |
Murray, Andy (Vương Quốc Anh) |
-1 |
8,660 |
|
4 |
Ferrer, David (Tây Ban Nha) |
0 |
6,970 |
|
5 |
Nadal, Rafael (Tây Ban Nha) |
0 |
5,985 |
|
6 |
Berdych, Tomas (CH Séc) |
0 |
4,760 |
|
7 |
Del Potro, Juan Martin (Argentina) |
0 |
4,750 |
|
8 |
Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp) |
0 |
3,875 |
|
9 |
Gasquet, Richard (Pháp) |
0 |
3,365 |
|
10 |
Tipsarevic, Janko (Serbia) |
0 |
3,000 |
|
11 |
Cilic, Marin (Croatia) |
0 |
2,675 |
|
12 |
Almagro, Nicolas (Tây Ban Nha) |
0 |
2,450 |
|
13 |
Raonic, Milos (Canada) |
2 |
2,225 |
|
14 |
Haas, Tommy (Đức) |
0 |
2,215 |
|
15 |
Nishikori, Kei (Nhật Bản) |
1 |
2,135 |
|
16 |
Simon, Gilles (Pháp) |
-3 |
2,100 |
|
17 |
Wawrinka, Stanislas (Thụy Sỹ) |
0 |
2,005 |
|
18 |
Seppi, Andreas (Italy) |
0 |
1,895 |
|
19 |
Querrey, Sam (Mỹ) |
0 |
1,870 |
|
20 |
Monaco, Juan (Argentina) |
0 |
1,785 |
|
21 |
Kohlschreiber, Philipp (Đức) |
0 |
1,690 |
|
22 |
Isner, John (Mỹ) |
1 |
1,690 |
|
23 |
Dolgopolov, Alexandr (Ukraina) |
-1 |
1,590 |
|
24 |
Fognini, Fabio (Italy) |
8 |
1,450 |
|
25 |
Janowicz, Jerzy (Ba Lan) |
-1 |
1,404 |
|
26 |
Chardy, Jeremy (Pháp) |
-1 |
1,296 |
|
27 |
Anderson, Kevin (Nam Phi) |
-1 |
1,295 |
|
28 |
Dimitrov, Grigor (Bulgaria) |
6 |
1,272 |
|
29 |
Mayer, Florian (Đức) |
1 |
1,260 |
|
30 |
Youzhny, Mikhail (Nga) |
-3 |
1,220 |
|
|
|||
Bảng xếp hạng tennis Nữ
|
TT |
Tay vợt |
+- Xh so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Williams, Serena (Mỹ) |
0 |
11,115 |
|
2 |
Sharapova, Maria (Nga) |
0 |
10,240 |
|
3 |
Azarenka, Victoria (Belarus) |
0 |
9,325 |
|
4 |
Radwanska, Agnieszka (Ba Lan) |
0 |
6,845 |
|
5 |
Li, Na (Trung Quốc) |
0 |
5,880 |
|
6 |
Kerber, Angelique (Đức) |
0 |
5,395 |
|
7 |
Errani, Sara (Italy) |
0 |
5,350 |
|
8 |
Kvitova, Petra (CH Séc) |
0 |
5,225 |
|
9 |
Stosur, Samantha (Úc) |
0 |
3,790 |
|
10 |
Wozniacki, Caroline (Đan Mạch) |
0 |
3,760 |
|
11 |
Petrova, Nadia (Nga) |
0 |
3,075 |
|
12 |
Vinci, Roberta (Italy) |
0 |
2,925 |
|
13 |
Kirilenko, Maria (Nga) |
0 |
2,911 |
|
14 |
Bartoli, Marion (Pháp) |
0 |
2,710 |
|
15 |
Cibulkova, Dominika (Slovakia) |
0 |
2,615 |
|
16 |
Stephens, Sloane (Mỹ) |
0 |
2,520 |
|
17 |
Ivanovic, Ana (Serbia) |
0 |
2,495 |
|
18 |
Jankovic, Jelena (Serbia) |
0 |
2,305 |
|
19 |
Pavlyuchenkova, Anastasia (Nga) |
0 |
1,875 |
|
20 |
Zakopalova, Klara (CH Séc) |
0 |
1,860 |
|
21 |
Williams, Venus (Mỹ) |
0 |
1,850 |
|
22 |
Flipkens, Kirsten (Bỉ) |
0 |
1,816 |
|
23 |
Suarez Navarro, Carla (TBN) |
0 |
1,775 |
|
24 |
Makarova, Ekaterina (Nga) |
0 |
1,770 |
|
25 |
Safarova, Lucie (CH Séc) |
0 |
1,730 |
|
26 |
Cirstea, Sorana (Romania) |
0 |
1,660 |
|
27 |
Lepchenko, Varvara (Mỹ) |
0 |
1,657 |
|
28 |
Barthel, Mona (Đức) |
0 |
1,625 |
|
29 |
Vesnina, Elena (Nga) |
0 |
1,598 |
|
30 |
Goerges, Julia (Đức) |
0 |
1,585 |