ĐH Giao thông vận tải công bố điểm sàn xét tuyển cao nhất 22, điểm chuẩn dự kiến tăng

Thứ Ba, ngày 17/08/2021 10:00 AM (GMT+7)

Trường Đại học Giao thông vận tải công bố ngưỡng điểm nhận đăng ký xét tuyển đầu vào đại học hệ chính quy xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

ĐH Giao thông vận tải công bố điểm sàn xét tuyển cao nhất 22, điểm chuẩn dự kiến tăng - 1

Ngưỡng điểm nhận đăng ký xét tuyển (ĐKXT) đầu vào đại học hệ chính quy, theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021 bao gồm các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội (GHA) và các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu thành phố Hồ Chí Minh (GSA).

Tại Hà Nội, mức điểm sàn xét tuyển của các ngành từ 16 đến 22 điểm, có một số ngành tăng nhẹ so với năm 2020. Năm nay có các ngành tuyển sinh mới là Tài Chính-Ngân hàng, Robot và Trí tuệ nhận tạo đều có mức điểm sàn là 18.

Tại Phân hiệu thành phố Hồ Chí Minh, mức điểm sàn xét tuyển của các ngành từ 15 đến 21 điểm. Các ngành tuyển sinh như năm 2020.

Cụ thể chi tiết ngưỡng điểm đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi THPT như sau:

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp xét tuyển Ngưỡng điểm nhận ĐKXT
I. CÁC NGÀNH TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TẠI HÀ NỘI (Mã xét tuyển GHA)
1 7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, D01, D07 20,00
2 7340301 Kế toán A00, A01, D01, D07 19,00
3 7310101 Kinh tế A00, A01, D01, D07 18,00
4 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, D01, D07 18,00
5 7840101 Khai thác vận tải A00, A01, D01, D07 17,00
6 7840104 Kinh tế vận tải A00, A01, D01, D07 17,00
7 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00, A01, D01, D07 21,00
8 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00, A01, D01, D07 18,00
9 7580301 Kinh tế xây dựng A00, A01, D01, D07 18,00
10 7580302 Quản lý xây dựng A00, A01, D01, D07 17,00
11 7460112 Toán ứng dụng A00, A01, D07 16,00
12 7480201 Công nghệ thông tin A00, A01, D07 22,00
13 7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông A00, A01, D01, D07 17,00
14 7520320 Kỹ thuật môi trường A00, B00, D01, D07 16,00
15 7520103 Kỹ thuật cơ khí A00, A01, D01, D07 19,00
16 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử A00, A01, D01, D07 19,00
17 7520115 Kỹ thuật nhiệt A00, A01, D01, D07 17,00
18 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực A00, A01, D01, D07 16,00
19 7520130 Kỹ thuật ô tô A00, A01, D01, D07 22,00
20 7520201 Kỹ thuật điện A00, A01, D07 18,00
21 7520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông A00, A01, D07 18,00
22 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00, A01, D07 20,00
23 7520218 Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo A00, A01, D01, D07 18,00
24 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00, A01, D01, D07 17,00
25 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy A00, A01, D01, D07 16,00
26 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00, A01, D01, D07 16,00
27 7580205 QT Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các chương trình chất lượng cao: Cầu - Đường bộ Việt - Pháp, Việt - Anh; Công trình Giao thông đô thị Việt - Nhật) A00, A01, D01, D03 16,00
28 7480201 QT Công nghệ thông tin (Chương trình chất lượng cao Công nghệ thông tin Việt - Anh) A00, A01, D01, D07 21,00
29 7520103 QT Kỹ thuật cơ khí (Chương trình chất lượng cao Cơ khí ô tô Việt - Anh) A00, A01, D01, D07 18,00
30 7580201 QT-01 Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) A00, A01, D01, D07 16,00
31 7580201 QT-02 Kỹ thuật xây dựng (Chương trình chất lượng cao Vật liệu và Công nghệ Xây dựng Việt - Pháp) A00, A01, D01, D03 16,00
32 7580301 QT Kinh tế xây dựng (Chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt - Anh) A00, A01, D01, D07 16,00
33 7340301 QT Kế toán (Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt - Anh) A00, A01, D01, D07 17,00
34 7340101 QT Quản trị kinh doanh (Chương trình chất lượng cao Quản trị kinh doanh Việt - Anh) A00, A01, D01, D07 18,00
II. CÁC NGÀNH TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TẠI PHÂN HIỆU TẠITP. HỒ CHÍ MINH (Mã xét tuyển GSA)
1 7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, D01, C01 19,00
2 7340301 Kế toán A00, A01, D01, C01 18,00
3 7480201 Công nghệ thông tin A00, A01, D07 18,00
4 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00, A01, D01, C01 21,00
5 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử A00, A01, D01, D07 18,00
6 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực A00, A01, D01, D07 18,00
7 7520130 Kỹ thuật ô tô A00, A01, D01, D07 21,00
8 7520201 Kỹ thuật điện A00, A01, D01, C01 18,00
9 7520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông A00, A01, D01, C01 17,00
10 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00, A01, D01, C01 18,00
11 7520320 Kỹ thuật môi trường A00, A01, D01, D07 15,00
12 7580101 Kiến trúc A00, A01, V00, V01 16,00
13 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00, A01, D01, D07 17,00
14 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00, A01, D01, D07 16,00
15 7580301 Kinh tế xây dựng A00, A01, D01, C01 17,00
16 7580302 Quản lý xây dựng A00, A01, D01, C01 17,00
17 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, D01, C01 16,00
18 7840101 Khai thác vận tải A00, A01, D01, C01 19,00

Các môn của Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Vật lí, Hóa học; A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh; B00: Toán, Hóa học, Sinh học; C01: Toán, Ngữ văn, Vật lí; D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; D03: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp; D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh; V00: Toán, Vật lí, Vẽ mỹ thuật; V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật.

Ngưỡng điểm nhận ĐKXT là mức điểm tối thiểu của tổng điểm 03 môn theo tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có).

Riêng tổ hợp xét tuyển V00, V01: điểm môn Vẽ Mỹ thuật từ 5,00 điểm trở lên.

Điểm chuẩn có thể tăng từ 0,5 - 1,5 điểm

PGS.TS Nguyễn Thanh Chương, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Giao thông vận tải cho hay, về điểm xét tuyển các khối A00, A01, D01, D07 để tham khảo.

Cụ thể, đối với tổ hợp A00, nhóm các ngành học mà năm ngoái có điểm chuẩn từ 16-20 điểm, năm nay có thể sẽ tăng hơn 1 điểm.

Nhóm các ngành học mà năm ngoái có điểm chuẩn từ 20 điểm trở lên thì năm nay sẽ tăng không nhiều và gần trùng với điểm năm ngoái, thậm chí có thể vẫn có ngành điểm chuẩn sẽ thấp hơn một chút.

Các ngành từ 25 điểm và 26 điểm trở lên thì điểm chuẩn sẽ không biến động nhiều so với năm trước.

Đối với các tổ hợp A01, D01 và D07, theo ông Chương, mức điểm chuẩn các ngành sẽ cao hơn so với năm trước từ 1-1,5 điểm. Tuy nhiên đối với các ngành top đầu từ 25 - 28 điểm không tăng nhiều.

Cũng theo ông Chương, các ngành có điểm trúng tuyển năm ngoái dưới 20 điểm có thể năm nay sẽ tăng khoảng từ 1-1,5 điểm. Tuy nhiên đối với khối ngành kỹ thuật có thể tăng không đáng kể, khoảng 0,5 điểm.

Các nhóm ngành có điểm chuẩn trúng tuyển từ 20 đến 23 điểm thì năm nay dự kiến sẽ chỉ tăng trong khoảng 1 điểm.

Các ngành vào nhóm điểm chuẩn top đầu thì điểm sẽ không tăng nhiều so với năm trước.

Năm 2021, trường Đại học Giao thông Vận tải tuyển 4.200 chỉ tiêu đối với cơ sở tại Hà Nội, 1.500 chỉ tiêu đối với cơ sở tại TPHCM. Nhà trường xét tuyển theo 4 phương thức: Sử dụng kết quả kỳ thi Trung học phổ thông (THPT) năm 2021 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển + điểm ưu tiên (nếu có);

Sử dụng kết quả học tập THPT (học bạ THPT) để xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT có tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình lớp 10 + điểm trung bình lớp 11 + điểm trung bình lớp 12) + điểm ưu tiên (nếu có) từ ngưỡng điểm được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trở lên, trong đó điểm của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào dưới 5,00 điểm; Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia và các cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia, Quốc tế; Xét tuyển kết hợp và xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia TPHCM.

Nguồn: https://tienphong.vn/dh-giao-thong-van-tai-cong-bo-diem-san-xet-tuyen-cao-nhat-22-diem-chuan-du-...

Đại học Kinh tế Quốc dân công bố điểm chuẩn chuyên sâu bằng phương thức kết hợp

Trường Đại học Kinh tế quốc dân vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển các chuyên ngành/chuyên sâu đối với hai nhóm ngành...

Theo Đỗ Hợp-Nghiêm Huê (Tiền Phong)
sự kiện Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng
Báo lỗi nội dung