BXH Tennis 28/10: Li Na leo lên ngôi số 3

Thứ Hai, ngày 28/10/2013 13:48 PM (GMT+7)

Cô gái người Trung Quốc, Li Na đã vươn lên ngôi số 3 sau khi lọt vào chung kết WTA Championships.

Lọt vào chung kết chỉ chịu thua trước tay vợt số 1 Serena, trên BXH WTA mới công bố Li Na đã leo lên ngôi số 3. Sharapova và Radwanska cả hai tay vợt này đều tụt một bậc sau khi Li Na lên số 3.

Tại BXH đơn nam, trong top 10 tay vợt hàng đầu không có bất cứ một sự thay đổi nào. Federer và Del Potro gặp nhau tại chung kết Swiss Indoors, kết quả tại Swiss Indoors 2012 đã lặp lại. Del Potro đã một lần nữa không cho FedEX có cơ hội nâng cúp tại Thụy Sỹ, đó chính là lý do mà số điểm của hai tay vợt này là không hề thay đổi so với tuần trước.

Bảng xếp hạng tennis Nam

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Nadal, Rafael (Tây Ban Nha)

0

11,670

2

Djokovic, Novak (Serbia)

0

11,120

3

Ferrer, David (Tây Ban Nha)

0

6,600

4

Murray, Andy (Vương Quốc Anh)

0

6,280

5

Del Potro, Juan Martin (Argentina)

0

5,365

6

Federer, Roger (Thụy Sỹ)

0

4,245

7

Berdych, Tomas (CH Séc)

0

4,180

8

Wawrinka, Stanislas (Thụy Sỹ)

0

3,240

9

Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp)

0

3,235

10

Gasquet, Richard (Pháp)

0

3,130

11

Raonic, Milos (Canada)

0

2,860

12

Haas, Tommy (Đức)

0

2,425

13

Almagro, Nicolas (Tây Ban Nha)

0

2,290

14

Janowicz, Jerzy (Ba Lan)

1

2,150

15

Youzhny, Mikhail (Nga)

6

2,145

16

Isner, John (Mỹ)

-2

2,070

17

Simon, Gilles (Pháp)

-1

2,060

18

Fognini, Fabio (Italy)

-1

2,010

19

Nishikori, Kei (Nhật Bản)

-1

1,915

20

Robredo, Tommy (Tây Ban Nha)

-1

1,830

21

Anderson, Kevin (Nam Phi)

-1

1,730

22

Dimitrov, Grigor (Bulgaria)

0

1,500

23

Kohlschreiber, Philipp (Đức)

1

1,445

24

Gulbis, Ernests (Latvia)

1

1,431

25

Seppi, Andreas (Italy)

2

1,395

26

Paire, Benoit (Pháp)

0

1,380

27

Melzer, Jurgen (Áo)

-4

1,325

28

Tipsarevic, Janko (Serbia)

0

1,310

29

Lopez, Feliciano (Tây Ban Nha)

1

1,275

30

Tursunov, Dmitry (Nga)

9

1,244

 

Bảng xếp hạng tennis Nữ

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Williams, Serena (Mỹ)

0

13,260

2

Azarenka, Victoria (BelaNga)

0

8,046

3

Li, Na (Trung Quốc)

2

6,045

4

Sharapova, Maria (Nga)

-1

5,891

5

Radwanska, Agnieszka (Ba Lan)

-1

5,875

6

Kvitova, Petra (CH Séc)

0

4,775

7

Errani, Sara (Italy)

0

4,435

8

Jankovic, Jelena (Serbia)

0

4,170

9

Kerber, Angelique (Đức)

0

3,965

10

Wozniacki, Caroline (Đan Mạch)

0

3,520

11

Stephens, Sloane (Mỹ)

0

3,185

12

Bartoli, Marion (Pháp)

0

3,172

13

Vinci, Roberta (Italy)

0

3,170

14

Halep, Simona (Romania)

0

3,085

15

Lisicki, Sabine (Đức)

0

2,920

16

Ivanovic, Ana (Serbia)

0

2,765

17

Suarez Navarro, Carla (Tây Ban Nha)

0

2,735

18

Kirilenko, Maria (Nga)

0

2,640

19

Stosur, Samantha (Úc)

0

2,580

20

Flipkens, Kirsten (Bỉ)

0

2,495

21

Kuznetsova, Svetlana (Nga)

0

2,341

22

Cirstea, Sorana (Romania)

0

2,170

23

Cibulkova, Dominika (Slovakia)

0

2,076

24

Makarova, Ekaterina (Nga)

0

2,066

25

Vesnina, Elena (Nga)

0

1,920

26

Pavlyuchenkova, Anastasia (Nga)  

0

1,890

27

Cornet, Alize (Pháp)

0

1,790

28

Hampton, Jamie (Mỹ)

0

1,781

29

Safarova, Lucie (CH Séc)

0

1,775

30

Kanepi, Kaia (Estonia)

0

1,752

 

(Khampha.vn)