Số ca mắc COVID-19 trong nước từ 27/04/2021

Xem thêm số liệu dịch COVID-19 >
Nguồn: Bộ Y tế - Cập nhật lúc 04:52 29/06/2022
STT Tỉnh thành Ca nhiễm mới
hôm nay
Tổng Ca
nhiễm
Ca tử
vong
Ca tử vong
công bố hôm nay
TỔNG +769 10.737.087 43.052 3
1 Hà Nội +158 1.605.587 1.245 0
2 TP.HCM +32 610.064 20.344 0
3 Phú Thọ +62 321.734 97 0
4 Nghệ An +54 485.595 143 0
5 Bắc Ninh +40 343.507 130 0
6 Sơn La +40 150.838 0 0
7 Đà Nẵng +38 104.015 326 0
8 Yên Bái +32 153.158 13 0
9 Lào Cai +27 182.242 38 0
10 Quảng Ninh +26 351.373 144 1
11 Hòa Bình +26 205.054 104 0
12 Vĩnh Phúc +21 369.220 19 0
13 Hà Nam +21 84.788 65 0
14 Bắc Kạn +17 76.107 30 0
15 Hưng Yên +16 241.164 5 0
16 Tuyên Quang +15 158.179 14 0
17 Cao Bằng +14 95.565 58 0
18 Hải Dương +13 363.229 117 0
19 Thái Bình +13 267.983 23 0
20 Quảng Bình +12 127.616 76 0
21 Thái Nguyên +11 185.882 110 0
22 Ninh Bình +11 99.455 90 0
23 Nam Định +11 296.193 149 0
24 Hải Phòng +9 120.911 135 0
25 Quảng Trị +8 81.869 37 0
26 Thanh Hóa +7 198.458 104 0
27 Khánh Hòa +6 117.926 366 0
28 Lâm Đồng +5 92.372 137 0
29 Lạng Sơn +5 157.043 86 0
30 Bà Rịa - Vũng Tàu +4 107.169 487 0
31 Điện Biên +4 88.305 20 0
32 Bắc Giang +3 387.697 97 0
33 Lai Châu +2 74.015 0 0
34 Bến Tre +2 97.572 504 2
35 Bình Thuận +2 52.650 475 0
36 Cà Mau +1 150.043 352 0
37 Đồng Tháp +1 50.528 1.040 0
38 Quảng Nam 0 48.902 139 0
39 Kon Tum 0 26.237 1 0
40 Phú Yên 0 52.816 130 0
41 Trà Vinh 0 65.497 298 0
42 Vĩnh Long 0 100.435 831 0
43 Kiên Giang 0 39.842 1.017 0
44 Bình Định 0 139.090 282 0
45 Thừa Thiên Huế 0 46.393 172 0
46 Bình Phước 0 118.373 219 0
47 Bạc Liêu 0 46.407 472 0
48 Đồng Nai 0 106.636 1.890 0
49 Đắk Lắk 0 170.786 189 0
50 Tây Ninh 0 137.355 877 0
51 Sóc Trăng 0 34.796 627 0
52 Bình Dương 0 383.854 3.465 0
53 An Giang 0 41.865 1.382 0
54 Ninh Thuận 0 8.817 56 0
55 Đắk Nông 0 72.984 46 0
56 Quảng Ngãi 0 47.644 121 0
57 Gia Lai 0 69.249 116 0
58 Hậu Giang 0 17.545 231 0
59 Cần Thơ 0 49.553 952 0
60 Tiền Giang 0 35.821 1.238 0
61 Long An 0 48.929 991 0
62 Hà Giang 0 122.240 79 0
63 Hà Tĩnh 0 49.915 51 0

Tình hình tiêm chủng vaccine ở Việt Nam

Xem thêm số liệu vaccine COVID-19 >
Nguồn: Cổng thông tin tiêm chủng COVID-19 - Cập nhật lúc 00:00 24/06/2022

Số mũi đã tiêm toàn quốc

229.206.194

Số mũi tiêm hôm qua

722.191


Ngày 7/1, UBND thành phố Hà Nội có thông báo về đánh giá cấp độ dịch trong phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn.

Theo đó, toàn thành phố vẫn ở cấp độ 2 (màu vàng, nguy cơ trung bình). Số lượng các quận, huyện có dịch ở cấp độ 3 giảm so với 7 ngày trước. 3 quận, huyện giảm cấp độ dịch là Hai Bà Trưng, Thanh Trì và Tây Hồ. Tuy nhiên, quận Cầu Giấy lại sang cấp độ 3 do F0 tăng cao.

2 huyện/ thị xã ở cấp độ 1 (màu xanh, bình thường mới) gồm Sơn Tây và Phúc Thọ.

20 quận, huyện ở cấp độ 2 (tăng 2 địa bàn so với tuần trước).

8 quận, huyện ở cấp độ 3 (màu cam, nguy cơ cao) gồm: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Nam Từ Liêm, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Gia Lâm, Hoàng Mai và Long Biên.

Về cấp độ xã, phường, thị trấn: 114 xã, phường ở cấp độ 1. 332 xã, phường ở cấp độ 2. 133 xã, phường, thị trấn ở cấp độ 3. Trong vòng 14 ngày gần đây, 133 địa phương này ghi nhận nhiều ca bệnh trong cộng đồng. Không có địa bàn nào ở cấp độ 4 (màu đỏ, nguy cơ rất cao).

Tình hình dịch COVID-19 tại Hà Nội.

Trong 14 ngày gần đây, trên địa bàn thành phố ghi nhận 19.427 ca F0 tại cộng đồng. Đến nay, tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên được tiêm ít nhất 1 liều vắc xin phòng COVID-19 là 98,8%, tỷ lệ người từ 50 tuổi trở lên được tiêm đủ 2 liều vắc xin là 96,2%.

Dịch COVID-19 tại Hà Nội vẫn diễn biến phức tạp, theo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) Hà Nội tối 7/1 ghi nhận 2.725 ca dương tính SARS-CoV-2. Đây là ngày thứ 6 liên tiếp thành phố vượt 2.000 ca mắc, sắp chạm mốc trong kịch bản cuối năm 3.000 ca nhiễm mỗi ngày.

Các quận, huyện "dẫn đầu" về số ca mắc gồm: Hoàng Mai (6.488), Đống Đa (5.833) và Hai Bà Trưng (4.013).

Các quận, huyện từ 2.000 đến dưới 3.000 ca gồm: Nam Từ Liêm (3.853), Ba Đình (3.556), Hà Đông (3.470), Thanh Xuân (3.457), Thanh Trì (3.359), Long Biên (3.316), Gia Lâm (3.094), Đông Anh (2.722), Bắc Từ Liêm (2.701), Hoàn Kiếm (2.393), Cầu Giấy (2.240), Tây Hồ (2.083).

Các quận, huyện từ 1.000 đến dưới 2.000 ca gồm: Thường Tín (1.659), Chương Mỹ (1.447), Mê Linh (1.292), Hoài Đức (1.242), Sóc Sơn (1.127), Quốc Oai (1.053).

Các quận, huyện dưới 1.000 ca gồm: Thanh Oai (952), Đan Phượng (886), Ba Vì (634), Ứng Hòa (629), Mỹ Đức (524), Thạch Thất (489), Sơn Tây (316), Phú Xuyên (320) và Phúc Thọ (208).

Về công tác điều trị, hiện Hà Nội có 38.038 F0 đang được điều trị, trong đó, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương 123 ca. Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 215 ca. Các bệnh viện của thành phố 2.656 ca. Các cơ sở thu dung điều trị thành phố 1.414 ca. Các cơ sở thu dung quận/huyện 5.378 ca. Theo dõi cách ly tại nhà 28.252 ca.

Số bệnh nhân tử vong trong đợt dịch thứ 4 đến nay là 211 người. 

Theo thống kê của Cục Quản lý khám chữa bệnh (Bộ Y tế), Hà Nội hiện có 2.025 bệnh nhân F0 ở mức độ nhẹ và không triệu chứng; 1.655 ca ở mức độ trung bình; 390 ca ở mức nặng, nguy kịch. Trong số các bệnh nhân nặng, nguy kịch có 319 trường hợp phải thở oxy mask, gọng kính; 23 trường hợp thở oxy dòng cao HFNC; 7 trường hợp thở máy không xâm lấn; 38 trường hợp thở máy xâm lấn; 3 trường hợp phải lọc máu.